SỐ TƯƠNG ĐỐI TRONG THỐNG KÊ

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý thống kê (Trang 28 - 32)

Số tương đối là một chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ của hiện tƣợng nghiên cứu. Hai mức độ đem so sánh này có thể cùng loại nhƣng khác nhau về điều kiện không gian hay thời gian; hoặc có thể khác loại nhƣng có liên quan với nhau;

hoặc có thể so sánh giữa bộ phận với tổng thể hay so sánh giữa các bộ phận trong cùng 1 tổng thể với nhau

VD: Sau 1 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tổng kết vƣợt kế hoạch vƣợt mức 20% hay tỉ suất lợi nhuận tăng 5%.

b. Ý nghĩa

- Cho phép ta đi sâu phân tích phê phán đặc điểm của hiện tƣợng.

- Bảo đảm đƣợc tính chất bí mật của số tuyệt đối mà vẫn phản ánh đƣợc tình hình thực tế của hiện tƣợng.

c. Đặc điểm của số tương đối - Bộ phận so với tổng thể - Thực tế so với kế hoạch

- Các hiện tƣợng có mối liên hệ với nhau.

* Đơn vị của số tương đối Số lần

Số phần trăm % Số phần nghìn %o

Đơn vị kép: km/người, bác sĩ/vạn dân, tấn lương thực quy thóc/người...

4.2.2. Các loại số tương đối

- Số tương đối động thái (Tốc dộ phát triển): là chỉ tiêu biểu hiện sự quan hệ so sánh giữa 2 mức độ cùng loại nhƣng khác nhau về điều kiện thời gian, nhằm phản ánh sự biến động của hiện tƣợng theo thời gian.

Công thức:

Y1 t =

Y0 t: Số tương đối động thái

Y0: Mức độ của hiện tƣợng kỳ gốc

Y1: Mức độ của hiện tƣợng kỳ nghiên cứu (kỳ báo cáo)

VD: Doanh thu của doanh nghiệp A thông qua các năm nhƣ sau:

27

Năm 1995 1996 1997 1998 1999

Doanh thu 32 40 53 56 60

Số tương đố động thái doanh số năm 1996 so với 1995 là

Y1996 40

t = = = 1.25 lần

Y1995 32

Có 2 loại số tương đối động thái

Số động thái liên hoàn (tốc độ phát triển liên hoàn): tức là ta tính số động thái với kỳ gốc Y0 thay đổi và kề ngay trước kỳ báo cáo.

Yi ti =

Yi-1 t: Số tương đối động thái liên hoàn

Yi-1: Mức độ của hiện tượng kỳ liền kề trước kỳ nghiên cứu Yi: Mức độ của hiện tƣợng kỳ nghiên cứu

Y1997 53

t = = = 1.325 lần

Y1996 40

Số tương đối động thái định gốc (Tốc độ phát triển định gốc) là xác định số tương đối động thái với kỳ gốc Y0 cố định.

Yn Yn Yn-1 Y1

t = = x x … x

Y0 Yn-1 Yn-2 Y0

t = ∏ ti

t: Số tương đối động thái định gốc Y0: Mức độ của hiện tƣợng kỳ gốc

Yn: Mức độ của hiện tƣợng kỳ nghiên cứu ti: Tốc độ phát triển liên hoàn kỳ i

- Số tương đối kế hoạch: Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình thực hiện kê hoạch về 1 chỉ tiêu nào đó. Số tương đối kế hoạch được chia làm 2 loại:

28 Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là tỉ lệ so sánh giữa 2 mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳ gốc.

Chỉ tiêu này dùng để lập kế hoạch

YKH tNK =

Y0

tNK: Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch Y0: Mức độ của hiện tƣợng kỳ gốc YKH: Mức độ kế hoạch của hiện tƣợng

VD: Sản lƣợng vận chuyển của công ty vận tải X năm 1998 là 470 tỉ. Kế hoạch dự kiến năm 1999 là 510 tỉ

YKH 510

tNK = = = 1.085 lần

Y0 470

Số tương đối hoàn thành kế hoạch: là chỉ tiêu phán ánh tỷ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt đƣợc trong kỳ nghiên cứu với mức độ kế hoạch đặt ra cùng kỳ của một chỉ tiêu kinh tế nào đó.

Công thức:

Y1 tHK =

YKH

Trong đó: tHK: Số tương hoàn thành kế hoạch Y1: Mức độ của hiện tƣợng kỳ kế hoạch YKH: Mức độ kế hoạch của hiện tƣợng

Chỉ tiêu này dùng để kiểm tra tình hình hoàn thành kế hoạch

VD: Với ví dụ trên cho ta thêm sản lƣợng vận chuyển thực tế của xí nghiệp đạt đƣợc năm 1999 là 498 tỉ.

Y1 498

tHK = = = 0.976 lần

YKH 510

- Số tương đối kết cấu: xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành tổng thể.

Chỉ tiêu này cho biết đặc điểm cấu thành hiện tƣợng và nghiên cứu nó để thấy được xu hướng phát triển của hiện tượng

29 Mức độ của bộ phận YBP Yi

ti = = =

Mức độ của tổng thể YTT ∑Yi

Trong đó: ti: Tỷ trọng của bộ phận thứ i Yi: Mức độ của bộ phận thứ i n: Số bộ phận

VD: Giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh B năm 2005 là 160 tỷ đồng trong đó trồng trọt chiếm 128 tỷ đồng còn lại của ngành chăn nuôi.

Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt

Yi 128

ti = = = 0.8 = 80%

∑Yi 160

Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

Yi 32

ti = = = 0.2 = 20%

∑Yi 160

- Số tương đối cường độ: so sánh mức độ của chỉ tiêu khác nhau nhƣng có quan hệ với nhau. Mức độ của hiện tƣợng ta cần nghiên cứu đƣợc đặt ở tử số, mức độ của hiện tượng có quan hệ được đặt ở mẫu số. Đơn vị tính của số tương đối cường độ là đơn vị kép.

VD: Mật độ dân số

Tổng số dân bình quân năm

t =

Diện tích đất đai GDP bình quân đầu người

Tổng sản phẩm quốc nội

t =

Dân số

Số tương đối cường độ phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu, nó thường dùng để so sánh trình độ phát triển sản xuất, trình độ đảm bảo mức sống, đời sống giữa các nước khác nhau, …

- Số tương đối không gian: biểu hiện quan hệ so sánh giữa các bộ phận trong cùng 1 tổng thể hoặc so sánh giữa các hiện tƣợng cùng loại nhƣng khác nhau về không gian.

VD: So sánh giữa các bộ phận trong cùng tổng thể nhƣ Số LĐ nam và nữ

LĐ gián tiếp/LĐ trực tiếp Cùng loại nhưng khác nhau về không gian: Giá cả của 2 thị trường

30

Khối lƣợng hàng hoá giữa 2 xí nghiệp

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý thống kê (Trang 28 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(71 trang)