Trình tự thiết kế

Một phần của tài liệu Bai Thuyet Minh.doc (Trang 57 - 62)

Chọn máy: máy phay 6H13

Thông số máy:

Số cấp tốc độ trục chính 18 Phạm vi tốc độ trục chính

(vg/ph) 30-1500

Công suất động cơ (kW) 10

Hiệu suất động cơ ŋ 0,75

Khối lượng máy (KG) 4500

Kích thước phủ bì của máy - Dài

- Rộng - cao

23703140 Kích thước bề mặt làm việc 2245

của bàn máy - B1

- L

1600400

Số rảnh chữ T 3

Chiều rộng rãnh chữ T, b1-

(mm) 18

Khoảng cánh giữa 2 rảnh

chữ T ,L1(mm) 90

Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy (mm)

- Dọc - Ngang

- Thẳng đứng

900320 420

Bước tiến bàn máy (mm/ph) - Dọc

- Ngang 23,5 –

8 – 390 1180 Lực lớn nhất cho phép theo cơ cấu

tiến của máy 2000(kg)

Chọn dao: dao phay ngón bằng thép gió:

Có thông số dao: D = 32, L = 155, Z = 6, côn móc 3.

1. Phương pháp định vị: `

- 3 phiến tỳ: được đặt song song ở bên mặt dưới của chi tiết hạn chế 3 bậc tự do (tịnh tiến OZ, xoay OX, xoay OY)

- 1 chốt trụ ngắn: được định vị ở lỗ Φ 40+0,025 của chi tiết, nhằm khống chế 2 bậc tự do (tịnh tiến theo phửụng OX, OY)

- 1 chốt trám: được định vị ở lỗ Φ 20+0,021 của chi tiết, nhằm khống chế 1bậc tự do (xoay OZ)

2. Xác định phương chiều và điểm đặt của lực cắt,lực kẹp:

- Ta có sơ đồ lực sau:

Py

Pz

R

n

S

24 25

24

- Trong trường hợp này ta có lực cắt tiếp tuyến Pz và lực hướng kính Py và tổng hợp 2 lực này là R

3. Tính lực kẹp:

- Lực cắt Pz được tính theo công thức:

( Công thức trang 28 – ST2) Trong đó:

- Z là số răng phay;

- n số vòng quay của dao vg/ph

- CP và các số mũ (tra bảng 5 – 41 – ST2,trang 35)

- KMV heọ

soỏ ủieàu

chỉnh cho chát lượng bề mặt gia công đối với gang thép (tra bảng 5 – 9, ST2, trang)

Trong đó đối với phay gang xám - Lực cắt Pz:

- Lực hướng kính Py:

- Tổng hợp lực R:

- Phương trình moment đối với điểm tỳ:

R.L – P1.L1 – P2.L2 = 0 (1)

- Sử dụng cơ cấu kẹp liên động nên P1= P2 = P (2) - Từ (1) và (2) ta có :

- Lực kẹp của một vấu kẹp là:

Trong đó:

- W1, W2: lực kẹp của mỗi vấu kẹp ( KG ) - P: Lực tính toán

- f: hệ số ma sát ở bề mặt kẹp, f = 0,7(B34 – TKDACNCTM, trang 91)

- K: hệ số an toàn

CP x y u q w

30 0,83 0,63 1 0,83 0

* Hệ số an toàn: K = K0. K1. K2. K3. K4. K5. K6

(Công thức 2.1 trang 65 – công nghệ chế tạo máy) Với:

- K0: hệ số an toàn cho tất cả các trường hợp

- K1: hệ số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi gia công thô và tinh

- K2: hệ số tăng lực cắt khi dao mòn

- K3: hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn - K4: hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt

- K5: hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cớ cấu - Kkẹp6: hệ số tính đến moment làm quay chi tiết

Ta có:

K0 = 1,5; K1 = 1,1; K2 = 1,2; K3 = 1,2; K4 = 1; K5 = 1 ;K6

 K = 1,5 x 1,1 x 1,2 x 1 x 1 x 1 x 1 = 2,4= 1 Vậy:

Lực của một vấu kẹp là:

Lực kẹp tổng hợp W = 2.W1 = 2.285=570(KG) 4. Tính chọn bulong:

l1 l2

Wbl Wct

- Hình vẽ bố trí lực kẹp cho một vấu kẹp

- Phương trình cân bằng momen của các lực tác động lên cụ caỏu keùp:

Wct.(l1+l2) =Wbl.L1

Trong đđó:

o Wct: lực kẹp tại một vấu kẹp lên bề mặt chi tiết Wct = 285(KG)

o Wbl: lực kẹp cần thiết tại vị trí bu lông của một vaỏu keùp

- Để đảm bảo cho lực kẹp có thể kẹp chặc chi tiết mà không tốn nhiều lực nên ta chọn( L1/ L2=3/2).

Ta có công thức tính chọn đường kính bulong như sau:

( trang 79 – giáo trình CNCTM ) Với:

d: đường kính bulong ( mm )

C = 1,4 đối với ren hệ mét cơ bản Wct : lực kẹp bu lông ( KG )

: ứng suất kéo ( KG/mm2 ), đối với bulong bằng thép 45 thì  = 8 10. Chọn  = 10

Ta có: d =9,6 ( mm ), ta chọn bulong 10Mx1.5(bảng 3 – 1, trang 79, CNCTM)

5. Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá ct

Ta có:

Sai số gá đặt của đồ gá:

ủc m

ct k

c

gủ     

     

(CT 60 – trang 92 – TKẹACNCTM ) Với :

gd : sai số gá đặt

c : sai soỏ chuaồn

k : sai số kẹp chặt

ct : sai số chế tạo

m : sai số mòn, m = . N ( CT 61 – trang 88 – TKẹACNCTM )

dc : sai soỏ ủieàu chổnh

* Sai số chế tạo:

ủc)

m ct

k c gủ

ct  - (     

     

- c = sai số chuẩn trong trường hợp này là lượng biến động của kích thước chiều rộng và chiều cao của chi tiết gia công, c1 có chuẩn định vị là bề mặt tiếp xúc với chốt trụ và chốt trám, c2 có chuẩn định vị là bề mặt tiếp xúc với phiến tỳ do dó ta có:

c1= tg.L=

c2= phieỏn tyứ = 0,011(mm)

c =

- k = (mm) (bảng 20– trang 48 -

ẹACNCTM)

- ủc = 5 (m) = 0,005 (mm)

- m = . N = 0,1. = 0,028(mm) (CT61-Thieỏt keỏ ẹACNCTM- Tr93)

- gủ = 31.  (m) = =0,037 (mm) (Thieỏt keỏ ẹANCNCTM- Tr93)

Vậy: sai số chế tạo là:

- Từ giá trị sai số gá đặt cho phép có thể nêu yêu cầu kỹ thuật của đồ gá:

- Yêu cầu kỹ thuật :

- Độ không song song của mặt phẳng định vị so với đáy đồ gá là ≤ 0,02mm

- Độ không vuông góc giữa tâm chốt định vị và đáy đồ gá là ≤ 0,02mm

Một phần của tài liệu Bai Thuyet Minh.doc (Trang 57 - 62)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(64 trang)
w