Dinh dưỡng cho trẻ em

Một phần của tài liệu Tài liệu môn dinh dưỡng (Trang 42 - 45)

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ CHẾ ĐỘ D.D THAM KHẢO

4.6. Dinh dưỡng cho trẻ em

- đặc điểm:

+ chức năng tiêu hóa hấp thu chưa hoàn thiện + khả năng miễn dịch của trẻ còn hạn chế

+ những thiếu sót trong nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, vệ sinh thời kỳ này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng và suy d.d

+ trẻ phá triển nhanh, sau 6 tháng cân nặng tăng gấp 2, sau 12 tháng cân nặng tăng gấp 3 lần so vs cân nặng lúc sinh

+ nhu cầu d.d và năng lượng đều cao - Nhu cầu năng lượng

+ 3 - 6 tháng: 620 kcal + 6 - 12 tháng: 820 kcal - nhu cầu d.d

+ Pro: 3-6 tháng: 21g, 6-12 tháng: 23g

+ lipit: cung cấp các acid béo cần thiết và vit tan trong dầu. Dựa vào lượng chấ béo trung bình trong sữa mẹ.

+ glucid:

+ vit tan trong nước + vit tan trong dầu

Vit A: 375 mcg/ngày. Vit A đc dự trữ ở gan, phụ thuộc tình trạng d.d của mẹ.

Vit D: sữa mẹ ít vit D nên cần bổ sung 400 IU/ngày để thúc đẩy chuyển hóa Ca và phát triển khung xương.

+ Ca: 400 - 600 mg/ngày, tỷ lệ thích hợp Ca/P = 2:1.

+ Fe:

- d.d cân đối hài hòa

+ Nuoi con bằng sữa mẹ, sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh ko thức ăn nào thay thế đc. Sữa mẹ có đủ các chất d.d pro, lipit, gluxit, vit và khoáng chất. tỷ lệ cân đối, thích hợp và dễ hấp thu, đáp ứng sự phát triển nhanh của trẻ dưới 1 tuổi.

+ sữa mẹ hàm lượng pro tuy thấp hơn sữa bò nhưng đủ các a.a cần thiết, dễ tiêu hóa và hấp thu đối với trẻ. Lipit của sữa mẹ chứa nhiều acid béo ko no cần thiết, dễ hấp thu.

+ Lượng Ca tuy ít nhưng thỏa mãn đc nhu cầu của trẻ, tỷ lệ Ca/P = 2:1 + Lượng fe thấp nhưng giá trị sinh học cao tới 50% nên đáp ứng đủ nhu cầu của trẻ 4 - 6 tháng, có Zn dễ hấp thu, tỷ lệ Zn:Cu = 1:5 phù hợp hơn sữa bò, tỷ lệ này còn ảnh hưởng tới sự tổng hợp cholesterol ở gan đảm bảo sự phát triển hệ thần kinh ở trẻ nhỏ.

+ Vit trong sữa mẹ đủ để cung cấp cho trẻ 4 - 6 tháng đầu khi mẹ đc ăn uống đầy đủ. Tuy nhiên vit K trong sữa mẹ thấp nên trẻ cần đc bổ sung sớm vit K sau khi sinh. Những loại sữa công thức bổ sung vit K cao gấp 10-20 lần so vs vit K trong sữa mẹ.

+ Sữa mẹ tăng hệ miễn dịch, cung cấp cho trẻ bạch cầu nên trẻ bú mẹ ít bị nhiễm khuẩn, dị ứng hơn so vs trẻ uống sữa bò.

(T44)

+ Cho trẻ ăn dặm từ 6 tháng do trẻ phá triển nhanh, nhu cầu lớn hơn nên sữa mẹ ko đáp ứng đủ. Ko cho trẻ ăn dặm trước 4 tháng vì hệ thống tiêu hóa và thận chưa phát triển đủ, ko đảm bảo tiêu hóa, hấp thu và đồng hóa tốt.

+ Từ 6 tháng, cho trẻ ăn 1 bữa bột loãng sau đó đặc dần. Từ tháng 7-8, ăn ngày 2 bữa. Tháng 9-12 cho ăn 3 bữa. 1 tuổi cho ăn 4 bữa.

+ Ăn từ lỏng đến đặc, từ ít đến nhiều. đảm bảo đủ các nhóm thức ăn để đáp ứng đủ chất d.d.

+ thức ăn cần đc chế biến sạch sẽ, vệ sinh tránh các rối loạn tiêu hóa.

+ Đảm bảo cho trẻ đc bú càng nhiều càng tốt.

4.6.2. Trẻ 1-3 tuổi - đặc điểm:

+ thay đổi về nhu cầu, trẻ lớn lên cả về kích thước lẫn phát triển trí tuệ + hệ tiêu hóa đã phát triển và dần hoàn thiện, mọc răng và khả năng

tiêu hóa, hấp thu tốt hơn.

+ tốc độ lớn giảm so vs trước 12 tháng nhưng vẫn ở mức cao, các hoạt động thể lực tăng lên như tập đi, tập nói nên tiêu hao năng lượng so vs cân nặng ở mức cao

- năng lượng: 1300 kcal/ngày - dinh dưỡng:

+ pro: 28 g/ngày. pro động vật 50%

+ vit

- cân đối hài hòa:

+ thức ăn dễ tiêu hóa, giàu d.d, có giá trị và đủ nhóm t.p để đáp ứng nhu cầu các chất d.d

+ 4-5 bữa/ngày, thức ăn mềm và ăn từ ít đến nhiều cho đến thức ăn hỗn hợp

+ chú ý tới việc chế biến thích hợp và thay đổi món giúp trẻ ngon miệng

+ tập trẻ ăn đúng bữa, ăn đủ ko ăn vặt, bánh kẹo trước bữa ăn + tập cho trẻ ăn được mọi loại thức ăn

+ chú ý uống đủ nước

+ tạo ko khí vui vẻ cho trẻ khi ăn, tạo đk cho trẻ thích thú thì trẻ sẽ ăn ngon miệng hơn.

Một phần của tài liệu Tài liệu môn dinh dưỡng (Trang 42 - 45)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(45 trang)