TONG QUAN TAI LIEU
1.3.2. Phương thức và thời
Bénh VDITIC lay truyén từ người sang người theo hai đường chính:
bệnh nhân VĐHHC trong jan lay truyền
- Theo đường hỗ hấp: nước bọt và. các dịch liết củ
quá trình nỏi, ho, khạc, hất hơi... tạo ra các giọt khi (dropleQ) hay các sơn khí
(aerosol) chứa hạt vi rút và xâm nhập trực tiếp vào niêm mạc đường hô hấp hoặc
triêm mạc mỗi của những người tiếp xúc
- Theo dường tiếp xúc: dịch tiết dường hô hấp và các chất thải khác có chứa ví
rủt của bệnh nhân làm ô nhiễm bể mặt phòng bệnh hay gia đình củng các vật dụng có nhân, rối lừ đó qua lay của người tiếp xúc để xâm nhập vào niô
mac ming,
mũi và mắt của người tiếp xúc.
Vi nit cam ATISNI lay truyén ti dong vat sang người qua đường tiếp xúc trục tiếp giữa gia cầm nhiễm bệnh và người hoặc qua đường tiêu hóa (ăn thịt gia câm đã
bị nhiễm bệnh).
Vi rút củm nhân lên ở cả đường hồ hập trên và đưới. Khi nghiên cứu sự nhân lên của vi rút cúm A/HK/68 (H3N2) trên 6 người tình nguyện khỏe mạnh cho thầy
vi rút nhân lên mạnh nhất váo khoảng, 48h sau khi lây nhiễm và giám xuống chậm đản từ ngày thử 6 đến ngày thứ §. Người ta vẫn phát hiện được vật liệu di truyền
của vi rúi gắm ở các lễ bảo vá dich tiết đường hồ hấp của những người bị nh
vi
rut củm trong nhiều ngày ngay cả sau khi vị rút không cỏn tim thay, Vi rat com thường được tìm thấy 1-2 ngày sau kh cỏ những triệu chứng đâu tiên và cỏ thể tìm
trong vòng 13 ngày sau dỏ [48
Ngoài hai đường lây truyền chỉnh trên, cũng có những, giá thuyết về khá năng, lây truyễn vi rúi qua dụng cụ y tế. Hiện lượng lây truyền qua đường không khí
(airborne spreading) va đường mudc-thue phim (water-foodbome spreading) cing
được để cập đến.
1.3.3. Tinh cam nhiễm và đáp ứng miễn dịch
Moi ca thé déu có thể nhiễm và mắc bệnh nhưng trẻ em thường bị mắc nhiều hơn. Sau khi bị mắc sẽ được miễn dich bảo vệ nhưng kháng thể chỉ tôn tại trong thời gian ngắn. G người lớn, khi bị nhiễm vi rút cứm có thế có biểu hiện lâm sang từ nhiém trủng không triệu chứng tới viêm phổi do vị rút tiến phát tiển triển nhanh dẫn tái tư vong. Ở trẻ nhỏ, nhiễm vi rút thường sốt caa và kèm theo co giật. Hệnh đo vỉ
rút RSV, vị rút Rhino... dé bị mắc lại nhưng bệnh có nhẹ hơn.
Bệnh đo vi rút cúm A sau khi khối bệnh sẽ được miễn địch lâu đài. Trong khi
chưa có phân típ cúm mới ra đời, rẻ em thường bị mắc nhiều hơn người lớn bởi vì
có thể người kớn đã mắc bệnh và duce nuiển địch trong thời kỳ lưu hành ủa các
phan tip cim A/HINI, A/H2N2, A/H3N2... Trước dây, tỷ lễ mắc bệnh theo lửa
tuổi trong các vụ dịch phản anh sự tên tại miễn dịch từ những lần trước với các
chẳng vi rút lên quan lới phân típ gây dịch lần này. Bệnh cứm A thường có điển
biến nặng như viêm phổi vả dễ tứ vong,
Tối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao là nguời giả trên 65 tuổi, trẻ em, phụ nữ
có thai, người đang mắc bệnh mạn tính như: bệnh tìm, bệnh phối, bệnh thận... sẽ có
nguy cơ bị bệnh nặng và tử vong, nhất là bệnh do vi rút củm A.
14 SINH BEXH HOC
Nhiễm khuẩn đường hô hấp có liên quan tương hỗ giữa vật chủ và các lác nhân gây bệnh như vi rút, vi khuẩn và các yếu tổ môi trường xưng quanh. Lý lệ mắc bệnh, mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn cắp tính đường hã hấp liên can tới 4 yêu ônh lý gêm:
- Sức dễ kháng của vật chủ chóng lại sự xâm nhập của vị rút gây bệnh.
- Các phân ứng viêm đo tác nhân pay bệnh gây ra, mức độ tắc nghẽn đường hô tiếp dưới và tên thương tổ chức phối
- Tình trạng phục hỏi của các tổ chức bị tốn thương,
- Khả năng của vậi chủ để duy trì day đủ chức năng hô hấp
Khi sức đề kháng của vật chủ chồng vỉ rút gây bệnh bị giảm sút thì vi rút sẽ lan truyền nhanh hơn và nhân lên nhiều hơn. Nhiễm trùng gây ra bởi vị rút củm đầu tiên là viêm đường hô hấp trên. Vi rút phát triển trên tế bảo biểu mẽ đường hồ hấp.
và phá hủy nhưng mao, nơi được eoi là hàng rao bao vệ đầu tiên, quan trạng oủa cơ thể trong hệ thông hỗ hấp. Vĩ rút gãy nhiễm khuẩn hô hập sẽ làm phá vỡ lễ bào biểu mô của đường hồ hấp. Phản ứng viêm sẽ lâm tăng xuất huyết, sung huyết và co thắt cơ trơn, do dé gay tắc nghẽn đường hô hấp, dẫn đến khó thổ, suy hô bap và có nguy
cơ lử vơng nếu không được diễu trị kịp thời
Đi cùng với sự nhân én eda vi rut, cae dap ứng miễn dich của cơ thể bắt dầu
được kich hoạt, một số cytokine nhu imerferon típ 1(IEN-1) được sản xuất từ tế bảo lưới (DC§) bát đầu tác đụng trực tiếp lên vì rất. Các phân típ khác: TEN-TTT hoại
động thông qua các phức hợp thụ cảm thể (TL-28Rơ, hoặc IL~10R|L...) cũng tác động
26
vào vi rút. Tiếp theo hàng loạt các phan ứng của hệ miễn địch với tác nhân vi rút xuất hiện, kết quả của các phân ứng nảy là ví rút bị trung hòa, bị chết, hoặc bị ức chẻ...
Tuy nhiên riểu các phẩm ứng nay 6 al, khéng kiếm soát để dẫn đến táo đụng phụ cho cơ thể cỏ khả năng làm suy giăm chức năng các cơ quan khác như gan, thận...
Ngoài ra, đặc điểm sinh học, độc lực của vi rút cũng là một yếu tổ quan trọng liên quan đến các biếu hiện lâm sảng, tiễn triển của bệnh. Vi rút cúm gia cầm AJH5N1 độc lực cao (HPAI) thường nhân lên trên tế bảo biểu mô đường hô hấp đưới gây viêm phối nặng, tỷ lệ tử vong cao. Hleặc ví rút hợp bảo đường hỗ hấp (RSV) thường gây viêm tiểu phế quin tai be em.
15 DAC BIEMLAM SANG
Tuy theo vi trí của hô hắp bị tốn thương má có các hội chứng lầm sảng khác nhau - Hội chứng viêm đường hô hấp trên: có các biểu hiện sốt, ho, số mữu và đau
hong...
- Hội chứng viêm đường hé hap gitta: Viém thanh quan, viém thanh khi-phé
quan: sit, ho khan, gieng khan, phéi c6 thé 66 ra ngdy tihe khi thin khduy Tim sang.
- Hội chứng viêm nhiễm đường hỏ hấp dưới: viêm phổi, viêm các tiểu phế quản... Biểu tiện lâm sảng: sốt, ho, khó thở. Cận lâm sàng: XỔ có biểu hiện viêm.
phổi kẽ, viêm phế quân, viêm phỏi lan téa, bach cau giảm...
16 DU PUONG VA DLEU TRE
Hiện nay, trong các bệnh đe vi rút hê hắp gây nên mới chỉ có vi rút cứm là có vắc xin phòng bệnh,