Phuong pháp phát hiện kháng thể

Một phần của tài liệu Luận văn tìm hiểu căn nguyên virut gây viêm phổi cấp tại miền bắc việt nam 2007 2009 (Trang 32 - 35)

TONG QUAN TAI LIEU

1.7.3 Phuong pháp phát hiện kháng thể

Đây lá phương pháp phát hiện kháng thể kháng vì rất huyết thành bệnh nhân

Có 3 phương pháp cơ bản được sử dụng là phản ứng ức chế ngưng kết hỏng cầu (HD), thử nghiêm hap phu liên kết enzvme (ELISA) và phân ứng trung hỏa vỉ lượng

(MN) Kết quả được xác dịnh dựa vào việc phát hiện kháng thể kháng đặc hiệu vi

rit củm (BLISA, MN) hoặc sự biến động khang thể (tăng gấp 4 lẫn) giữa 2 mẫu tuyết thanh (HD). Chân đoán huyết thanh học chỉ có ý nghĩa hồi cửu và có lác dụng rất hạn chế đối với các trường hợp làm sang. Tuy nhiên, nó cũng là sơ sở cho việc chan doan nếu như việc phát hiện kháng nguyên hoặc vật liệu dị truyền cúa vi rút kháng đạt kết quả do chất lượng bệnh phẩm heặc mét ly do nao khac.

3

1.7.3.1 Phân ứng ức chế ngưng kết hồng cầu (Hemagglutination Inhibition tes1H)

Phân ứng ức chế ngưng kết hồng cầu (I1) được Llirst GK. phát hiện năm 1942

[38]. Nguyên lý của phương pháp là phát hiện kháng thế kháng HA đặc hiệu vỉ rút cúm (antihemagglutinin) khi kết hợp với kháng nguyên chuẩn (A/HTNI, A/H3N2, AAISNI,

hoặc hàng cau ga 0,5% được sử đụng trong phân ứng HI để phát hiện khang thé

...) có khả năng ức chế ngưng kết hồng câu. lỏng cầu chuột lang 0,759

kháng vĩ rúi cm mùa, hồng cầu ngựa 1% được sử dụng dễ phát hiện kháng thé

kháng vi rút cúm A/ITSN1 [19, 20]

- Phản ứng HI tương đối đơn giản, kinh tế, có thể áp dụng để phát hiện sự lưu trành của kháng thể kháng đặc hiệu vị rủi cứm với một số lượng rnấu lớn. Phản lớn kháng thể kháng HA déu duge phát hiện bằng phương pháp HỊ, vì vậy dây là phản ứng, đặc hiệu phần tip đổi với chân đoán huyết thanh học cúm. Tuy nhiên, phản ung [1] chi

có giá trị trong chắn đoán cúm khi eỏ mẫu huyết thanh kép để xác định được sự biển

dộng khỏng thể (tăng gấp 4 lần) giửa 2 móu huyết thanh. Mẫu huyết thanh don khụng, có giá trị trong chân đoán. Mặt khác, theo những nghiên cứu gần đây cho thấy phan

ng HI có độ nhạy thập hơn so với phân tp trung hỏa vị lượng [68]

1.7.3.2. Phân ứng trung hòa vi leong (Microneutralization test —MN)

Phần ứng trung hòa vi lượng-EILISA được Hormon va cs. phat triển năm 1988 [32, 68]. Nguyên lý của phản ứng là sử dụng kháng thể don dong đặc hiệu

nucloprotein (NP) để phát hiện sự có mặt của kháng nguyên NP trong lễ bảo nhiễm.

vi nut cum. Sir dung phuong phap Reed và Muench dé tinh gia tri liều gây nghiém 50% trên tê bào (TCID50).

Phan ứng tung hòa vì lượng là mội phân ứng nhạy và đặc hiệu, có khả năng

phat hiện khang thé khang dặc hiệu vi nit cum A/HSNI và kháng thẻ kháng các

phan tip vi rut cứn gia câm khác mà phản ứng ITI không có khả năng phát hiện duge [68]. Phin ung này để

m hành vì không cân kháng nguyên lính khiết. Tuy nhiền, nhược điểm của phương pháp nảy là thí nghiệm phức tạp, thời gian tiễn hành:

thí nghiệm kéo đãi (2 ngày) và phải làm việc trục tiếp với vi rút sông, đặc biệt là vi

34

rút cúm A/H5N1, nên thí nghiệm phải tiểu hành trong phỏng thí nghiệm an toàn

sinh học cấp độ 3.

1.7.3.3 Thử nghiệm hấp phụ miền dịch gin ensyme (Enzyme linked-

immusorbent assay-ELISA)

Thử nghiệm hap phụ miễn dich gn enzyme (ELISA) duoc Murphy va cs. phat

triển năm 1980 đề đánh giá đáp ứng kháng thế của những người tỉnh mưuyện tiêm

vic xin cam A[S3]. Đây là thử nghiệm được sử dụng đề phát hiện kháng thể [ạŒ va IgM khang vi rút cảm. Kháng thể có trong huyết thanh bệnh nhân sau khi gắn với kháng nguyên đã gắn trên giả rắn sẽ được phát hiện bằng kháng thể khác. Ở phương pháp trực tiếp, kháng thể phát hiện được cộng hợp trực tiếp với enzyme. Còn trong phương pháp gián tiếp, kháng thế không được đánh đâu mà được phát hiện bằng,

kháng thẻ kháng TgŒ và TgM đặc hiệu loài công hợp với enyrme.

Tuy nhiên, chân doán huyết thanh học ít sử dụng trong chân đoán bệnh VĐHHC, thường được sử đụng để nghiên cửu hổi cửu hoặc giám sát huyết thanh học.

35

CHƯƠNG 2

Một phần của tài liệu Luận văn tìm hiểu căn nguyên virut gây viêm phổi cấp tại miền bắc việt nam 2007 2009 (Trang 32 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(81 trang)