Kết quả nghiên cứu còn cho thấy vai trẻ các vi rút khác gây viêm đường hô hap cấp tính: vĩ rút thuộc họ Pornaviridue chiếm 36,84 % (Rang 3.5). Ty 1é nay
thấp hơn so với nghiên cứu của Huỳnh Phương Liên và cs. (2001) ở Hả Nội 51,28% [8] và tương đương với tỷ lệ của nghiên cửu của Nguyén Lê Khánh lIàng, va cx. (2003-2004) & Tay Nguyễn 34,29|4]
Trong nghiờn cứu của chỳng tối, vi tỳt họ Pieornaviridae lưu hành đều trong, năm, tập trung nhiều từ tháng 1-4 (Báng 3.7) và là căn nguyên gây VĐHHC chủ yếu trong 2 năm 2008-2009 (Bảng 3.6). Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng cặp mỗi
để phát hiện các vi rút gây bệnh cho người thuộc họ Picornaviridae bao gdm: cac vi
rùt đường ruột (enterovirus), vi rút rhino, vi nit viém gan AA. Trong cáo tác nhân vi
rút trong họ Picornaviridae, vi rat rhino duoc truyền bệnh thông qua đường hô hâp
và có liêu lãm
sảng Lương lự như các vì rủi cứm. Cúc vì rút đường ruột
(enterovirus) hoặc viêm gan A lại lây bệnh chủ yếu qua tiếp xúc, điều kiện vệ sinh.
kém... Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thây trong tống số 55 mẫu bệnh phẩm
xác định đương tính với vị rút họ Picornaviridae chỉ có 1 mẫu dược xác định đương,
tính với căn nguyên fa vi rut rhino. Két quá trên cho thấy các vi rút đường ruột
(enlerovirus) hoặc viêm gan A cũng là mội căn nguyên chính gây VĐHHC. Tuy
nhiên kết quả nảy cân được phân tích sâu hơn dễ có thể xác dịnh chính xác vai trỏ
của các vị rút trong họ Piearnaviridae ưong bệnh VDLIIC. Nhóm tuổi nhiễm vị rứt
Picorma nhiều nhát là 0-5: 27,27% (Biến đồ 3.11). Đây là whom tdi nhỏ, chưa có kha nang tu chăm sóc vệ sinh, vi vậy khá năng nhiễm bệnh cao vả việc lây nhiễm
69
thông qua tiếp xúc của tác nhân vị rút thuộc nhóm Pieoma lại được nhắn mạnh. Kết
quá này cũng tương tự như nguyên cứu căn nguyên gây VDIIIIC ở TT
xiửm 2004 |4]
Nguyên
RSV cùng là căn nguyên gây VĐHHC ở Miễn Bắc Việt Nam 2007-2009 chiếm 8,55% (Bang 3.6). Xấp xỉ tý lệ VĐHHC do R§V ở Hà Nội năm 2001
% [4]. Cũng
(10,26%⁄)[8] và thắp hơn so với kết quả ở Tây Nguyên năm 2001: 28,
nhir cac vi nit. thude ho Picornaviridae, ty 1é nhiém RSV gap chủ yên ở nhỏm tudi 0-5 chidin 16.98% (Bang 3.8 và biểu đồ 3.9), là nhóm tuổi cảm nhiễm nhất với vì
rút RSV. Vĩ rút hợp bảo đường hô hấp (RSV), cùng với các vi rút á cúm phân tip 1, 2,3, 4, sới, quai bị... thuộc họ Paramyxoviridae duoc ghí nhận gây bệnh VĐHHC cho tré trong những năm dầu đời và là một trong những căn nguyên gây tử vong cao
ở nhém tuổi này. Chính vi lý do dé cdc vac xin phòng VĐHHC được chú trọng phát triển, vắc xm phòng bệnh sởi cũng đã được đưa vào chương Irình Liêm chẳng quốc gia tai Việt Nam hiện tại công tác thanh toan bệnh sởi cũng dang được tiễn hành trên toàn lãnh thổ. Các vắc xin phối hợp Sởi — Quai bị- Rubella cũng có mặt nhiều
tại Ohi trường Việt Nam. Với các lý do đỏ nên xác định tác nhân vì rút thuộc họ Paramyxoviridae gay VWDHHC chúng tôi chỉ tập trung vào xác định tác nhân vị rút hợp bảo đường hé hap (RSV) và các vi rút á cúm, là những tác nhân vỉ rút gây
VPHHC chua có vắc xin phòng bệnh.
Kết quả nghiên cứu của chúng Lôi cũng lương Lự trong nghiên cứu của
Yoshida LM va cs. (2007-2008) ở Miễn Trung Việt Nam 23% trong củng nhỏm
tuổi [75]. Nghiên cửu của Trần Thu Hương (2004-2008) tỷ lê trẻ em đưởi 2 tuổi
nhiểm RSV là 31,294|6|. Nghiên cửu của Nguyễn Thanh Liêm va cs. (2004-2006) tại Viện Nhi Trung Ương, Hà Nội là 12% đối với trẻ dưới 2 tuổi [7]
70
43 HOAN THIEN QUY TRINH CHAN ĐOÁN NHIÊM VI RỨT ĐƯỜNG HÔ HÁP.
‘TREN BỆNH PHẨM LÂM SÀNG THU THẬP TẠI DƯỜNG HỒ HÁP TRÊN
Xác định căn nguyên vi rút gây VĐHHC có ý nghĩa rất lớn trong công lác điều trị tại bệnh viện, công tác phòng chéng dich, tranh nguy cơ lây nhiềm, hạn chế tác hại của bệnh địch. Một quy trình chân đoán trong phòng thí nghiệm phải đáp ứng được yêu câu: nhanh, nhạy, chính xác và hiệu quả. Phương pháp RT-PCR thông thường có khả năng cho kết quã nhanh trong vòng 4 -5 giờ, có độ nhạy, độ đặc hiệu cao đã được áp dung phô biển tại các phòng thí nghiệm vi sinh trén thé gidi dé chin đoán các tác rhân vì simh gây các bệnh nhiễm trừng cấp. Phương pháp nảy cũng được TCY'FTG khuyến cáo sử dụng để chân đoán nhiễm sớm vị rút củm A/IISNI
trong phỏng thí nghiệm. Tại Trung tâm Cúm quốc gia, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung, Ương, phương pháp này cũng là phương pháp sảng lọc đầu tiên của chương trình
giám sat cum quốc gia từ năm 2006. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này đó là giá thành cao, đễ tạp nhiễm. Vì vậy km áp dựng đề xác định một số lớn các tác
nhên gây nhiễm trên cùng một bệnh phẩm thì cgụy trình xói nghiệm phải được cân
nhắc để có thể giám thiểu được các nhược điểm của phương pháp má vẫn mang lại
hiệu quả cao.
'TTù những kết quá thu được trong nghiên cửu, chủng tôi đưa ra quy trình chin đoán với các bệnh phẩm VĐHHC bằng phương pháp RT-PCR thông thường nhằm dap img voi những yêu câu: trả lời kết quả nhanh, chỉnh xác, tiết kiệm sinh phẩm, hạn chế tạp nhiễm ...
Vi vi rút cúm là căn nguyên cha yéu din téi VDEIIC (51,32%) nên bệnh
phẩm sau khi thu thập sẽ điợc sàng lọc với cặp môi vị rút cứm đặc hiệu A va B.
Nếu đương tính với củm À thỉ tiếp tục phân tip voi vi rut cúm Á/H3N2, A/HINI và AA/LISNI. Các bệnh phẩm âm tính với cá củm A và cứm l3 sẽ được làm với các tác nhiên khác. Theo như nghiên cứu trên thì vì rút Pioorns là căn nguyên gây VĐHHŒ
dứng thứ 2 sau cúm: chiếm 36,189, nên chúng tôi quyết định sàng lọc tiếp tục với cặp môi đặc hiệu phát hiện vị rút picorna. Các bệnh phẩm âm tỉnh với Picorna tt 0-
kì
Š tuổi sẽ dược chạy tiếp với RSV. Vì dây là lửa tuổi mắc RSV nhiều nhất (8,5594) Cuối củng, tắt cá các bệnh phẩm còn lại sẽ được chạy với các tác nhân còn lạt
úm phân típ 1,2,3,4....
Hiện tại quy trình này đang được thử nghiệm tại Trung lâm cúm quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tế từ năm 2007 dến nay. Bước đầu đem lại dược hiệu quá nhất định Tuy nhiên, thời gian nghiên củu và số lượng mẫu bệnh phẩm vẫn còn nhiều han ché céng thêm diễn biến của VĐHHC do ví rút rất phức tạp, chưa có quy luật 1iên căn tiếp tục nghiên cứu sâu hơn dễ hoàn thiện được quy trình chan dean,
72