ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: Sinh học
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao, nhận đề) Câu I: (4,5 điểm)
Nêu nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen.
Tại sao kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái lại tạo đƣợc các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
Làm thế nào để xác định đƣợc kiểu gen của cá thể mang tình trạng trội?
Câu II: (4,5 điểm)
Ở thỏ, tình trạng lóng đen trội hoàn toàn so với lóng trắng. Cho thỏ đực lóng đen lai với một thỏ cái chƣa biết kiểu hính, thu đƣợc F1 toàn thỏ lóng đen. Xác định kiểu gen và kiểu hớnh củ thể củ của thỏ cỏi nủi trờn. Viết sơ đồ lai minh họa.
Ở người, gen quy định nhủm mỏu A, B, AB, O củ 3alen là IA, IB, IO trong đủ alen IA, IB trội hoàn toàn so với alen IO; người củ kiểu gen IAIB cú nhúm mỏu AB.
a. Bố thuộc nhủm mỏu O, mẹ thuộc nhủm mỏu B thớ con sinh ra củ nhủm mỏu gớ? b.
Để con củ nhủm mỏu AB thớ bố mẹ phải củ nhủm mỏu gớ (khúng cần viết SĐL)?
Câu III: (3 điểm)
Giải thìch tại sao bố mẹ thuần chủng thí đời con đồng tình?
Ở một loài thực vật, tình trạng thân cao (do gen A quy định) là trội hoàn toàn so với tỡnh trạng thõn thấp (do gen a quy định). Một bạn nủi rằng: ―Khi cho thụ phấn giữa 2 cây thân cao đều có kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ trung bình ở đời con luôn luôn xấp xỉ 3 cao : 1 thấp‖. Em củ đồng ý với ý kiến này khúng? Vớ sao?
Phỏt biểu nội dung của quy luật phõn li độc lập và cho biết ý nghĩa của quy luật đủ.
Câu IV: (3,5 điểm)
bắp, hạt màu vàng là trội so với hạt màu trắng. Tình trạng màu hạt do một cặp gen qui định.
Cho lai bắp hạt vàng khóng thuần chủng với nhau, F1 thu đƣợc 4000 hạt bắp các loại.
Tình số lƣợng mỗi loại hạt bắp thu đƣợc ở F1.
Làm thế nào để xác định đƣợc bắp hạt vàng thuần chủng?
Câu V: (4,5 điểm)
Đem lai giữa cặp bố mẹ cây quả to, vị chua với cây quả nhỏ, vị ngọt thu đƣợc F1: 100% cây quả to, vị ngọt. Tiếp tục cho F1 lai với cây I, đời F2 thu đƣợc:
123 cây quả to, vị ngọt 121 cây quả to, vị chua
39 cây quả nhỏ, vị ngọt 42 cây quả nhỏ, vị chua Biết mỗi gen quy định 1 tình trạng
Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên.
Xác định kiểu gen của P, F1 và cây I. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Muốn đời F1 phõn li kiểu hớnh theo tỉ lệ 1:1:1:1 thớ kiểu gen của P củ thể nhƣ thế nào?
---Hết---
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2016-2017 Câu I: (4,5đ)
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tình trạng thuần chủng tương phản rồi theo dừi sự di truyền riờng rẽ của từng cặp tỡnh trạng đủ trờn con cháu của từng cặp bố mẹ. (1đ)
- D÷ng toán thống kê để phân tìch các số liệu thu đƣợc.(0,5đ)
Do sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trính giảm phân đã tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc. (1đ)
Để xác định kiểu gen của cá thể mang tình trạng trội cần thực hiện phép lai phân tỡch, nghĩa là lai nủ với cỏ thể mang tỡnh trạng lặn. Nếu kết quả của phộp lai là:
(1đ)
+100% cỏc thể mang tỡnh trạng trội thớ cỏ thể củ kiểu gen đồng hợp trội.
(0,5đ)
0 1 trội: 1 lặn thớ cỏc thể củ kiểu gen dị hợp.(0,5đ) Câu II: (4,5đ)
F1 thu đƣợc toàn thỏ lóng đen, tình trạng lóng đen là trội so với lóng trắng.
(0,5đ)
Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tỡnh trạng đem lai, nhƣ vậy thỏ cỏi củ lúng đen kiểu gen aa. (0,5đ)
P: AA x aa GP: A a
F1: Aa (100% thỏ lóng đen) (1đ) 2.
a. P: Io Io x IB IB hoặc P: Io Io x IB Io
GP: Io IB IoIB , Io F1 : IB Io IB Io : Io Io
100% máu B (1đ) 50% máu B; 50% máu O (1đ)
b. Để con củ nhủm mỏu AB bố mẹ củ nhủm mỏu A hoặc B và ngƣợc lại. Kiểu gen của bố mẹ là IB IO , IA Io . (0,5đ)
Câu III: (3đ)
Theo Menđen mỗi tình trạng do một nhân tố di truyền qui định mà trong tế bào sinh dƣỡng cỏc nhõn tố di truyền tồn tại thành từng cặp. Bố mẹ thuần chủng củ kiểu gen là đồng hợp trội hoặc đồng hợp lặn nên đời con đồng tình về tình trạng của bố hoặc mẹ.(1đ
Tình trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tình trạng thân thấp.
Em đồng ý với ý kiến của bạn vớ: Khi cho thụ phấn giữa 2 cõy thõn cao củ kiểu gen dị hợp củ nghĩa là 2 cõy thõn cao đều củ kiểu gen Aa. Do sự phõn li của cặp gen Aa đã tạo ra 2 loại giao tử là 1A : 1a và sự tổ hợp của các loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra đời con là 1AA : 2Aa : 1aa. Kiểu gen AA và Aa đều biểu hiện kiểu hính trội ( thân cao), kiểu gen aa biểu hiện kiểu hính lặn (thân thấp), Nhƣ vậy đời con luón luón xấp xỉ 3 cao : 1 thấp. (1đ)
Qui luật phân li độc lập: ―Các cặp nhân tố nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trính phát sinh giao tử‖. (0,5đ)
Qui luật phân li độc lập là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyờn liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hủa. (0,5) Câu IV: (3,5đ)
1. Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt trắng (0,25đ)
Bắp hạt vàng khúng thuần chủng củ kiểu gen Aa.(0,25đ) Sơ đồ lai: (1đ)
P: Aa x Aa GP: A , a A , a F1: 1AA: 2Aa:1aa
75% bắp hạt vàng: 25% bắp hạt trắng.
Vậy số lƣợng hạt bắp mỗi loại là:
Bắp hạt vàng: 75%. 4000= 3000 hạt. (0,25đ) Bắp hạt trắng: 25%. 4000= 1000 hạt (0,25đ)
Bắp hạt vàng củ kiểu gen AA và Aa. Muốn xỏc định bắp hạt vàng thuần chủng, ta d÷ng phương pháp lai phân tìch. Nếu kết quả thu được 100% bắp hạt vàng thí bắp hạt vàng đem lai là thuần chủng. Còn nếu kết quả của phép lai là
50% bắp hạt vàng và 50% bắp hạt trắng thí bắp hạt vàng đem lai là khóng thuần chủng. (0,5đ)
Sơ đồ lai: (1đ)
P: AA x aa P: Aa x aa
GP: Aa GP: A , a a
F1:Aa F1: 1AA : 1aa
100% bắp hạt vàng 50% bắp hạt vàng: 50% bắp hạt trắng Câu V: (4,5đ)
F1 thu đƣợc 100% quả to, vị ngọt. Chứng tỏ Pthuần chủng về 2cặp tình trạng đem lai.
Tình trang quả to là trội so với tình trạng quả nhỏ.
Tình trạng vị ngọt là trội so với vị chua. (0,5đ) Qui ƣớc gen: A: quả to, a: quả nhỏ.
B: vị ngọt, b: vị chua
Xét tỉ lệ kiểu hính của F2: 123 quả to, vị ngọt: 121 quả to,vị chua: 39 quả nhỏ, vị ngọt: 42 quả nhỏ, vị chua = 3 to, ngọt: 3to, chua: 1 nhỏ, ngọt: 1 nhỏ chua.
(0,5đ)
Xét tỉ lệ từng cặp tình trạng:
Quả to: quả nhỏ = (123+121): (39+42) = 3:1
F2 củ tỉ lệ của qui luật phõn li cả 2 cõy P đều mang kiểu gen dị hợp: Aa x Aa
Vị ngọt: vị chua = (123+39): (121+42) = 1:1 (0,5đ)
F2 củ tỉ lệ của phộp lai phõn tỡch 1 cơ thể P củ KG đồng hợp lặn, cơ thể P cũn lại củ KG dị hợp: Bb x bb (0,5đ)
Xét chung 2 cặp tình trạng: (3 to:1 nhỏ)x( 1 ngọt:1 chua) = 3 to, ngọt: 3to, chua:
1nhỏ, ngọt:1 nhỏ,chua =F2 (0,5đ)
Vậy 2 cặp tình trạng trên di truyền phân li độc lập (0,5) Tổ hợp 2 cặp tình trạng ta suy ra: (1đ)
P: AAbb x aaBB
GP: Ab aB
F1: AaBb
F1 x Cây I: AaBb x Aabb GF1: AB:Ab:aB:ab Ab:ab F2
I F1 AB Ab aB ab
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
KG: 3A -B- : 3A – bb: 1aaBb : 1aabb
KH: 3 to, ngọt: 3 to, chua: 1 nhỏ, ngọt :1 nhỏ chua
Muốn đời F1 phân li kiểu hính theo tỉ lệ 1:1:1:1 thí kiểu gen của 1P cho 4 loại giao tử, P còn lại cho 1 giao tử (P: AaBb x aabb = lai phân tìch) hoặc mỗi P cho loại giao tử (P: Aabb x aaBb) (0,5đ)
PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học 2016-2017
ĐỀ CHÍNH THỨC Khoá ngày:21/10/2016