Sau khi thực hành bài Dược liệu chứa glycosid tim, sinh viên phải:
- Chiết xuất và tinh khiết hóa được glycosid tim từ dược liệu để dùng cho định tính.
- Xác định được glycosid tim trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học đặc hiệu.
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Glycosid tim là một nhóm hợp chất có cấu tạo đặc trưng và có tác dụng đặc hiệu trên tim theo quy tắc 3R của Potair. Cấu tạo chung của glycosid tim gồm 2 phần:
- Phần đường: các đường gặp trong glycosid tim có thể là những đường Hexose và pentose thông thường ( như glucose, rhamnose v.v…) hay những đường desoxy thường gặp trong các glycosid tim (đường 2-desoxy, 2,6-desoxy hexose).
- Phần aglycon gồm có 2 phần:
▪ Khung hydrocacbon có cấu trúc steroid ( nhân androstan).
▪ Vòng lacton 5 hay 6 cạnh gắn vào vị trí C17 ( hướng Beta) của khung.
Các phản ứng định tính glycosid tim chủ yếu được thực hiện trên phần đường 2- desoxy và vòng lacton 5 cạnh.
- Phản ứng với phần đường 2-desoxy và nhân steroid được tiến hành trong môi trường acid.
- Phản ứng với vòng lacton 5 cạnh thường được thực hiện trong môi trường kiềm.
thuốc thử cho các phản ứng này thường là các dẫn chất nitro thơm.
Các glycosid tan được trong cồn, nước nóng; ít tan trong dung môi kém phân cực, tính tan của dạng aglycon thì ngược với tính tan của dạng glycosid.
Trong định tính, có thể chiết glycoside tim bằng 2 phương pháp sau:
- Chiết bằng cồn thấp độ (25%).
- Chiết bằng cồn cao độ, thu hồi dung môi, hòa tan cao cồn trong cồn thấp độ.
Các tạp chất ảnh hưởng tới định tính thường được loại bằng dung dịch chì acetat.
II. THỰC HÀNH
1. Nguyên vật liệu thí nghiệm
1.1. Dung môi, hóa chất và thuốc thử
- Cồn 20%, cồn 90% * Thuốc thử Xanthydrol
- CHCl3 * Thuốc thử Keller – Kiliani
- Dung dịch chì acetar 30% * Thuốc thử Raymond – Marthoud
- Dung dịch natri sulfat 15% * Thuốc thử Kedde - Acid sulfat đậm đặc * Thuốc thử Legal - Anhydrid acetic * Thuốc thử Baljet - Dung dịch NaOH 10% trong cồn
Cách pha số thuốc thử Thuốc thử Xanthydrol :
Lấy 10 mg xanhthydrol, hòa tan trong 99 ml acid acetic đậm đặc và thêm 1 ml HCl đậm đặc, trộn đều ( thuốc thử chỉ dùng 1-2 ngày, khi dùng mới pha).
Thuốc thử Keller – Kiliani:
Dung dịch 1: 1 ml dung dịch FeCl3 5% trong 100 ml acid acetic đậm đặc.
Dung dịch 2: 1 ml dung dich FeCl3 5% trong 100ml acid sulfuric đậm đặc.
Thuốc thử Baljet:
Lấy 0,1 g acid picric hòa tan trong 25 ml cồn etylic 90%, cho thêm đủ 50 ml bằng một hỗn hợp gồm 5g NaOH 15% và 70 ml nước, trộn đều ( khi dùng mới pha).
Cũng có thể sử sụng thuốc thử pha theo cách sau:
TT Baljet 1: dung dịch 0,2% acid picric trong cồn 90%
TT Baljet 2: dung dịch NaOH 1,5% trong nước.
Khi sử dụng pha đồng lượng thuốc thử Baljet 1 và Baljet 2 Lưu ý: tất cả dụng cụ đều phải khô
1.2 Dược liệu
- Trúc đào ( Folium Nerii) là lá cây Trúc đào( Nerium oleander L., Apocynaceae) - Đay (Semen Corchori) là hạt cây Đay quả dài (Corchorus olitotius L., Tiliaceae) 2.Chiết xuất glycosid tim
2.1. Từ lá Trúc Đào
Lấy 5g bột lá Trúc đào ngâm trong bình nón 100ml với 30ml ethanol 25% trong 24 giờ. sau đó đun nóng 5-10 phút ( thỉnh thoảng lắc) trên bếp cách thủy sôi. Gạn hay lọc dich lọc vào 1 becher.
Phần bả còn lại được chiết tiếp trên bếp cách thủy sôi như trên thêm 2 lần nữa, mỗi lần với 15 ml ethanol 25%. Gộp chung các dịch lọc.
Thêm vào dịch chiết 6 ml dung dịch chì acetat 30% khuấy kỹ, để lắng rồi gạn và lọc qua giấy lọc. Kiểm tra việc loại tạp bằng cách nhỏ thêm vào dung dịch lọc 1 giọt dung dịch chì acetat, nếu còn xuất hiện tủa thì phải cho thêm dung dịch chì acetat và lọc lại.
Thêm vào dịch lọc trên 6ml dung dịch natri sulfat 15%, khuấy kỹ, để lắng rồi gạn và lọc qua giấy lọc. (Kiểm tra việc loại chì acetat thừa bằng 1 giọt natri sulfat).
Dịch lọc sau khi đã loại hết muối chì thừa được lắc với CHCl3 (10 ml x 2 lần) trong một bình lắng gạn. Gộp chung các dịch CHCl3 và làm khan bằng bột Na2SO4 khan.
Chia dịch CHCl3 thành 6 phần( gồm 5 ống nghiệm và 1 chén sứ). Bốc hơi CHCl3
trong 4 ống nghiệm trên cách thủy cho đến cắn khô ( thực hiện trong tủ hốt). dịch CHCl3 trong ống nghiệm thứ 5 được dùng ngay để làm phản ứng Liebermann- Burchard (3.2.1)
Dịch CHCl3 trong chén sứ dùng để thực hiện phản ứng Raymond-Marthoud(3.2.2.c) 2.2. Chiết xuất glycosid tim từ hạt Đay
Lấy 5 gam bột hạt Đay cho vào bình nón 100 ml, thêm 30 ml cồn 50%. Đun nóng trên bếp cách thủy khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều. để nguội và lọc dịch chiết qua bông vào 1 becher 100ml. tiếp tục chiết như trên thêm 2 lần nữa, mỗi lần với 15 ml cồn 50% và lọc nguội vào becher trờn. Cụ dịch lọc cũn ẵ thể tớch.
Dịch cô được lắc với CHCl3 (15 ml x 2 lần) trong bình lắng gạn và tiến hành tiếp (chia thành 6 phần…) như trong phần dịch CHCl3 chiết từ lá Trúc đào.
3. Các phản ứng định tính glycosid tim 3.1. Các phản ứng của phần đường a. Phản ứng Keller – Kiliani
Cho vào phần cắn trong ống nghiệm 1 ml thuốc thử Keller, khuấy kỹ cho tan. Thêm nhẹ nhàng 1 ml thuốc thử Kiliani dọc theo thành ống nghiệm.
Phản ứng dương tính khi ở mặt ngăn cách của 2 lớp thuốc thử xuất hiện 1 vòng màu đỏ hoặc đỏ nâu và có màu xanh lá khuếch tán dần lên lớp trên.
b. Phản ứng với thuốc thử Xanthydrol
Thêm 5ml thuốc thử Xanthydrol (bằng pipet khô) vào 1 ống nghiệm khô có chứa cắn glycosid tim, khuấy kỹ cho tan cắn. Đậy ống nghiệm bằng nút bông rồi nhúng vào một becher chứa nước nóng trong 3 phút, thỉnh thoảng quan sát.
Phản ứng dương tính khi dung dịch có màu đỏ mận lan dần từ trên xuống.
3.2. Các phản ứng của phần aglycon