Từ nội dung đoạn ngữ liệu- phần II, hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi), trình bày suy nghĩ của em về tình mẫu tử.
Câu 2 (5,0 điểm):
Truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân thể hiện phong phú, sinh động diễn biến tâm lí nhân vật ông Hai, qua đó bộc lộ tình yêu làng, yêu nước của ông Hai và cũng là của người nông dân sau Cách mạng tháng Tám 1945.
Hãy phân tích diễn biến tâm lí nhân vật ông Hai khi nghe tin làng theo Tây để làm rõ nhận xét trên.
MÃ KÍ HIỆU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT Năm học 2019- 2020
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang)
Câu hỏi Đáp án Biểu điểm
Phần I:
Trắc nghiệm
Câu 1 B 0,5
Câu 2 A 0,5
Câu 3 A 0,5
Câu 4 C 0,5
Phần II:
Đọc- hiểu văn bản
Câu 1 Đoạn ngữ liệu trên trích trong bài thơ “Con cò”. Của
Chế Lan Viên 0,5
Câu 2 Cặp từ “dù … vẫn…”: được lặp lại khẳng định tình
yêu thương con của mẹ sâu sắc, bất diệt. 0,5
Câu 3
Đoạn ngữ liệu đã khái quát triết lí thấm thía về chiều sâu của tình mẫu tử: Trước người mẹ, đứa con dù lớn đến đâu vẫn cứ mãi bé bỏng, và tình thương của người mẹ là không có bến bờ.
0,5
Phần III:
Tạo lập văn bản
Câu 1 (2,0 đ)
1. Yêu cầu về kĩ năng.
- Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội.
- Bố cục rõ ràng; lý lẽ, lập luận chặt chẽ; dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu; diễn đạt mạch lạc, trong sáng.
(0,25)
2. Yêu cầu về kiến thức.
Học sinh có nhiều cách trình bày, song cần tập trung làm nổi bật được những yêu cầu sau:
* Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận.
* Giải thích:
+ Tình mẫu tử là tình ruột thịt nồng nàn giữa người mẹ và đứa con của mình.
+ Nó còn là sự hi sinh vô điều kiện của người mẹ giành cho con.
+ Là sự yêu thương tôn kính của đứa con với người mẹ của mình.
* Vai trò của tình mẫu tử:
+ Giúp đời sống tinh thần của ta đầy đủ, phong phú và ý nghĩa.
+ Giúp ta tránh khỏi những cám dỗ trong cuộc sống.
+ Là điểm tựa tinh thần, tiếp thêm cho ta sức mạnh trước mỗi khó khăn.
+ Là niềm tin, là động lực và là mục đích cho sự nỗ lực và khát khao sống của cá nhân.
* Để giữ gìn tình mẫu tử:
+ Biết tôn trọng và khắc ghi công ơn mẹ.
+ Biết sống sao cho xứng đáng với tình mẹ.
+ Cần biết đón nhận, cởi mở với mẹ của mình để tạo điều kiện cho sự thấu hiểu của hai người.
* Khẳng định vai trò tình mẫu tử.
(1,5) 0,25 0,25
0,5
0,25
0,25 Câu 2
(4,5 đ) 1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết làm kiểu bài nghị luận văn học.
- Lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát có
(0,25)
cảm xúc, ngôn ngữ có chọn lọc.
2. Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, dẫn dắt vấn đề nghị luận.
* Giải quyết vấn đề.
- Tâm trạng thể hiện sinh động, phong phú nhất trong tình huống độc đáo: Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc
+ Vừa nghe tin: ngạc nhiên, sững sờ, hoảng hốt đến mức nghẹn cổ (cổ nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân, lặng đi, tưởng không thể thở được…). Ra về trong sự bẽ bàng, xấu hổ, nhục nhã.
+ Khi về đến nhà: tâm trạng đau đớn tột độ - căm giận kẻ làm hại danh dự của làng, tâm trạng bực tức vô cớ khi trò chuyện với bà Hai, lo lắng nghĩ đến sự tẩy chay của mọi người. (nằm vật ra giường, nghĩ đến lũ con – nước mắt giàn ra, kiểm điểm từng người, chửi thề….) + Mấy ngày sau đó: tâm trạng phấp phỏng, lo âu, sợ hãi người ta bàn tán chuyện làng mình; bế tắc, tuyệt vọng khi bị chủ nhà đuổi khéo, những mâu thuẫn giằng xé nội tâm: về làng hay không về? Suy nghĩ dứt khoát:
làng thì yêu thật nhưng khi làng theo Tây thì phải thù;
rồi trò chuyện với cậu con trai…
=> Tất cả những hành động và diễn biến tâm lí trên đã diễn tả chân thực, cảm động tình yêu làng, yêu nước, lòng trung thành với Cách mạng, với kháng chiến, với cụ Hồ… Tất cả thống nhất, hoà quyện trong con người ông Hai. Ông ail à hình ảnh người nông dân mới trong thời đại cách mạng và kháng chiến.
- Đánh giá về nghệ thuật: Truyện xây dựng tình huống độc đáo, miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật chân thực, tỉ mỉ và sinh động. (GV linh hoạt khi chấm điểm phần này, thí sinh có thể phân tích nghệ thuật lồng trong phân tích nội dung)
* Kết thúc vấn đề: Đánh giá, khẳng định vẻ đẹp của hình tượng nhân vật ông Hai, của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.
(4,25)
0,25
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
0,5
MÃ KÍ HIỆU
(PHẦN NÀY DO SỞ GD&ĐT GHI)
………..
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 ĐẠI TRÀ Năm học: 2019 - 2020
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) ( Đề thi gồm 03 phần, trong 02 trang)
I. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Đọc kĩ ngữ liệu sau và chọn phương án trả lời đúng trong các phương án của mỗi câu hỏi dưới đây:
“Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa. Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ. Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe. Giữa lúc đó, xe dừng xít lại. Hai ba người kêu lên một lúc:
- Cái gì thế?
Bác lái xe xướng to:
- Cho xe nghỉ một lúc lấy nước. Luôn tiện bà con lót dạ. Nửa tiếng, các ông, các bà nhé.
Trong lúc mọi người xôn xao vui vẻ phía sau lưng, bác lái xe quay sang nhà họa sĩ nói vội vã:
- Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những người cô độc nhất thế gian. Thế nào bác cũng thích vẽ hắn.”
(Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006,
tr.181) 1. Ngữ liệu trên có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự và miêu tả B. Miêu tả và biểu cảm
C. Tự sự và biểu cảm D. Miêu tả và nghị luận 2. Câu văn “Nửa tiếng, các ông, các bà nhé.” thuộc loại câu nào?
A. Câu đơn
C. Câu đặc biệt
B. Câu ghép D. Câu rút gọn 3. Vì sao nhà họa sĩ và cô gái nín bặt?
A. Bác lái xe đề nghị im lặng
B. Cảnh trước mắt đẹp một cách kì lạ C. Cả hai người đều quá mệt mỏi D. Họ hết chuyện để nói
4. Từ “hắn” trong “Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những người cô độc nhất thế gian.
Thế nào bác cũng thích vẽ hắn.” thay thế cho từ ngữ nào?
A. tôi
C. người cô độc nhất thế gian
B. bác D. người II. PHẦN II: ĐỌC HIỂU (1,5 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“En-ri-cô, hãy nhớ điều này: Mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng ghánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: Tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết. Mỗi khi con thấy một kẻ sắp bị xe húc phải, nếu là một người lớn thì con phải thét lên báo cho người ta tránh, nếu là một em bé thì con phải chạy tới cứu ngay. Thấy một đứa trẻ đứng khóc một mình, hãy hỏi tại sao nó khóc và an ủi nó, nếu con có thể làm được. Người già rơi cái gậy, con hãy nhặt lên cho người ta. Nếu hai đứa trẻ đánh nhau, con phải can ngay chúng ra. Nhưng nếu là hai người lớn thì con hãy tránh ra xa, để khỏi phải chứng kiến cảnh hung dữ, thô bạo, làm cho tấm lòng thành sắt đá.”
Những tấm lòng cao cả - Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, NXB Văn học, 2011 1. Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là gì?
2. Em hãy chuyển câu văn sau: “Chúng ta phải kính trọng: Tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.” thành câu có thành phần khởi ngữ?
3. Đoạn văn trên là lời của người cha nói với con trai của mình - En-ri-cô. Theo em, người cha đã nói với con những điều gì?
III. PHẦN III: TẠO LẬP VĂN BẢN (6,5 điểm) Câu 1(2,0 điểm):
Từ việc đọc hiểu nội dung của đoạn ngữ liệu ở phần II, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về tấm lòng trong cuộc sống?
Câu 2 (4,5 điểm):
Mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ Viếng lăng Bác là niềm xúc động thiêng liêng, là tấm lòng thành kính, biết ơn của Viễn Phương và của nhân dân khi vào lăng viếng Bác.
Em hãy phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương để làm sáng tỏ ý kiến trên.
---Hết---
MÃ KÍ HIỆU
(PHẦN NÀY DO SỞ GD&ĐT GHI)
………..
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 ĐẠI TRÀ Năm học: 2019 - 2020
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)