Tổng hợp đánh giá của NB về giao tiếp ứng xử của điều dưỡng

Một phần của tài liệu Khảo sát thực trạng giao tiếp ứng xử của điều dưỡng đối với... (Trang 20 - 25)

Số

TT NỘI DUNG

Số tiểu mục

Tiêu chuẩn

Giao tiếp ứng xử Đạt Không đạt

n % n %

1 A. Cách thức giao tiếp

ứng xử 8 5/8 211 82,7 44 17,3

2 B. Kỹ năng nói và lắng

nghe 4 3/4 209 82 46 18

82.8%

19

3 C. Kỹ năng giao tiếp

không lời 4 3/4 196 76,9 59 23,1

4 D. Kỹ năng đặt câu

hỏi và phản hồi 4 3/4 210 82,4 45 17,6

5 E.Kỹ năng cung cấp

thông tin 5 3/5 215 84,3 40 15,6

6 F. Đánh giá chung 5 3/5 211 82,7 44 17,3

Tổng hợp 6 4/6 208 81,6 47 18,4

Bảng 3.8 cho thấy, tổng hợp đánh giá của NB về giao tiếp ứng xử của điều dưỡng đạt 81,6% tỷ lệ này gần tương đương với các kỹ năng còn lại. Trong đó cao nhất là kỹ năng cung cấp thông tin 84,3%, thấp nhất.

Biểu đồ 3.7. Tổng hợp đánh giá của NB về giao tiếp ứng xử của điều dưỡng

* Nhận xét

Tổng hợp tỷ lệ giao tiếp ứng xử không đạt/đạt về các kỹ năng giao tiếp ứng xử của điều dưỡng: 6 nội dung, 1 kết quả tổng hợp.

- Cách thức giao tiếp ứng xử đạt 80.4%.

- Kỹ năng nói và lắng nghe đạt 82%.

- Kỹ năng giao tiếp không lời đạt 80.6%.

- Kỹ năng đặt câu hỏi và phản hồi đạt 81.9%.

- Kỹ năng cung cấp thông tin đạt 82.4%.

- Đánh giá chung của NB về giao tiếp ứng xử của điều dưỡng đạt 82,8%.

- Kết quả tổng hợp đạt 81,7%.

3.9. Những số yếu tố ảnh hưởng về giao tiếp ứng xử của ĐD với NB theo nghiên cứu định lượng

3.9.1. Thông tin chung của ĐD

Bảng 3.9. Bảng thông tin chung của ĐD Thông tin chung

Số lượng (N=96)

Tỉ lệ (%)

Cách thức GTUX Kỹ năng nói và lắng nghe

Kỹ năng giao tiếp không lời

Kỹ năng đặt câu hỏi và phản hồi

Kỹ năng cung cấp thông tin

Đánh giá chung 0

10 20 30 40 50 60 70 80

19.6 18 19.4 18.1 17.6 18.2

Nhóm tuổi

18-29 30-39 40-49 50-59

6 60 25 5

6.3%

62.5

% 26%

5.2%

Giới tính Nam

Nữ

33 63

34.4

% 65.6

%

Thâm niên công tác < 5 năm

Tử 5 đến 10 năm >10 năm

4 23 69

4.2%

24%

71.8

%

Trình độ chuyên môn

Đại học Cao đẳng Trung học

51 2 43

53.1

% 2.1%

44.8

% Bảng 3.9 Cho thấy tỉ lệ NVYT là nữ chiếm tỷ lệ cao nhất với (65.6%) và nam giới (34.4%), nhóm tuổi (30-39) có tỉ lệ cao nhất 62.5%, Thâm niên công tác (Từ 5 đến 10 năm ) chiếm tỷ lệ 24%, trình độ chuyên môn Đại học chiếm tỉ lệ rất cao 53.1%

3.9.2. Kết quả yếu tố ảnh hưởng của môi trường, cơ sở vật chất, trang thiết bị đến GTUX của ĐD với NB:

Bảng 3.10 Đánh giá của ĐD các yếu tố ảnh hưởng của môi trường, cơ sở vật chất, trang thiết bị đến GTUX của ĐD với NB:

Số

TT NỘI DUNG

Giao tiếp ứng xử Không Đạt

(Ảnh hưởng)

Đạt (Không ảnh

hưởng)

n % n %

1 Phòng làm việc khang trang, sạch sẽ,

thoáng mát. 12 12.5% 84 87.5%

2 Trang thiết bị văn phòng, bàn ghế làm 13 13.5% 83 86.5%

việc... đầy đủ, các thiết bị cũ, lạc hậu được thay thế kịp thời.

3 Có bố trí phòng trực cho NVYT. 11 11.5% 85 88.5%

4 Phân chia thời gian trực và làm việc ngoài

giờ hành chính hợp lý. 9 9.4% 87 90.6%

5

Các trang bị bảo hộ cho NVYT (quần áo, khẩu trang, găng tay..) đầy đủ, không bị cũ, nhàu nát, không bị hạn chế sử dụng.

7 7.3% 89 92.7%

6

Môi trường học tập tạo điều kiện cho NVYT cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ: thư viện, phòng đọc, tra cứu thông tin, truy cập internet...

12 12.5% 84 87.5%

7 Môi trường làm việc bảo đảm an toàn cho

NVYT. 11 11.4% 85 88.6%

8 Bệnh viện bảo đảm an ninh, trật tự cho

NVYT làm việc. 13 13.5% 83 86.5%

9

Người bệnh và người nhà có thái độ tôn trọng, hợp tác với NVYT trong quá trình điều trị.

15 15.6% 81 84.4%

Bảng 3.10 cho thấy, Điều dưỡng nhận thấy các yếu yếu tố ảnh hưởng của môi trường, cơ sỡ vật chất, trang thiết bị đến GTUX của ĐD với NB trong đó các trang bị bảo hộ cho NVYT (quần áo, khẩu trang, găng tay..) đầy đủ, ông bị cũ, nhàu nát, không bị hạn chế sử dụng với 92.7%, phân chia thời gian trực và làm việc ngoài giờ hành chính hợp lý với 90.6%, Môi trường làm việc bảo đảm an toàn cho NVYT với 88.6%, Có bố trí phòng trực cho NVYT với 88.5%, Phòng làm việc khang trang, sạch sẽ, thoáng mát và Môi trường học tập tạo điều kiện cho NVYT cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ: thư viện, phòng đọc, tra cứu thông tin, truy cập internet cùng 87.5%, Trang thiết bị văn phòng, bàn ghế làm việc... đầy đủ, các thiết bị cũ, lạc hậu được thay thế kịp thời và Bệnh viện bảo đảm an ninh, trật tự cho NVYT làm việc cùng 86.5%.

Biểu đồ 3.8. Đánh giá của ĐD các yếu tố ảnh hưởng của môi trường, cơ sở vật chất, trang thiết bị đến GTUX của ĐD với NB:

Đạt

Không đạt

Biểu đồ 3.8 cho thấy, Điều dưỡng nhận thấy yếu tố không ảnh hưởng đến GTUX của Đ D đối với người bệnh chiếm 88.1%, yếu tố ảnh hưởng chiếm 11.9%.

3.9.3. Kết quả yếu tố sự hỗ trợ của đồng nghiệp làm việc ảnh hưởng đến GTUX của với NB.

Bảng 3.11 Đánh giá của ĐD các yếu tố ảnh hưởng của sự hỗ trợ của đồng nghiệp đến GTUX của ĐD với NB:

Số

TT NỘI DUNG

Giao tiếp ứng xử Không Đạt

(Ảnh hưởng)

Đạt

(Không ảnh hưởng)

n % n %

1 Đồng nghiệp có ý thức hợp tác để hoàn

thành nhiệm vụ chung. 7 7.3% 89 92.7%

2 Môi trường làm việc thân thiện,

đoàn kết. 8 8.3% 88 91.7%

3

Đồng nghiệp chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ nhau trong công việc.

7 7.3% 89 92.7%

4 Đồng nghiệp quan tâm, giúp đỡ

nhau trong cuộc sống. 8 8.3% 88 91.7%

Bảng 3.11. cho thấy, Điều dưỡng nhận thấy các yếu yếu tố ảnh hưởng của của sự hỗ trợ của đồng nghiệp đến GTUX của ĐD với NB trong đó Đồng nghiệp có ý thức hợp tác để hoàn và Đồng nghiệp chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ nhau trong công việc cùng 92.7%, Môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết và Đồng nghiệp quan tâm, giúp đỡ nhau trong cuộc sống cùng 91.7%.

Biểu đồ 3.9. Đánh giá của ĐD về yếu tố ảnh hưởng của sự hỗ trợ của đồng nghiệp đến GTUX của ĐD với NB:

Đạt

Không đạt

Biểu đồ 3.8. cho thấy, Điều dưỡng nhận thấy yếu tố không ảnh hưởng của sự hỗ trợ của đồng nghiệp đến GTUX của Đ D đối với người bệnh chiếm 92.2%

%, yếu tố ảnh hưởng chiếm 7.8 %.

Một phần của tài liệu Khảo sát thực trạng giao tiếp ứng xử của điều dưỡng đối với... (Trang 20 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(36 trang)
w