ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3. CÁC THONG SO NGHIEN CUU
2.3.1. Đánh giá lầm sàng
Tuôi: Ghi nhận tuổi cụ thể của từng BN.
Giới tính: Nam, nữ.
Địa chỉ BN: Gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận.
-_ Lý do vào viện: Ghi lý do BN vào viện do XHTH. gồm nôn ra máu và / hoặc tiêu ra máu hoặc nằm viện vì nguyên nhân khác sau đó mới bị XHTH.
Ngày giờ nhập viện, ra viện, thời gian nằm viện.
BN có được chuyển viện từ tuyến trước, có xử trí truyền dịch, truyền máu
;hay không xử trí gì.
Tiền sử và các yếu tô làm dễ gây XHTH:
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 24
+ Tiền sử có bệnh lý DDTT điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật, XHTH,
bệnh gan như viêm gan, xơ gan, ung thư gan...
+ Thói quen hút thuốc lá: có sử dụng thuốc lá.
+ Thói quen uống rượu: ghiên, uống hàng ngày.
+ Tìm hiểu việc dùng thuốc NSAIDs, aspirin, corticoid và thuốc chống
đông. | |
+ Các bệnh lý khác: Gồm các bệnh tim mạch (tăng HA, bệnh mạch vành,
suy tim, rối loạn nhip tim), tai biến mạch máu não, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, suy thận mãn, hen phế quản, đái tháo đường, bệnh khớp, ung thư...
- _ Ghi nhận các triệu chứng lâm sàng theo tiêu chuẩn chọn bệnh. | - Tinh trang mat mau: Non ra mau/ di cầu ra máu.
- _ Các chỉ số huyết động (mach, HA).
+ Mạch: Bắt mạch quay, ghi tần số mạch trong một phút. Kết quả phân chia theo nhóm gồm mạch < 100 lần/phút, từ 100 đến 120 lần/phút, > 120 lần/phút [24].
+ HA: Đo huyết áp bang máy đo HA đồng hồ và ống nghe.
Máy đo HA: Băng cuốn có chiều rộng ít nhất 40% chu vỉ đoạn chỉ được đo huyết áp. Dùng băng quấn tay đạt chuẩn, đối với người bình thường bao cao su trong băng cuốn 12 X 26 cm. BN nằm, băng cuốn được áp vừa khít đoạn chỉ,
bờ dưới băng cuốn trên lằn khuỷu 3 cm,
Kết quả phân chia theo các mức sau: HA tâm thu < 90 mmHg, từ 90 —
110 mmHg, > 110 mmHg [24]. .
2.3.2. Cận lâm sàng
2.3.2.1. Nội soi thực quản — dạ dày — tá tràng
. Thực hiện tại phòng nội soi của BV đa khoa trung ương Cần Thơ. Kết quả nội soi do bác sĩ chuyên khoa nội soi đánh giá. Nội soi khi tình trạng huyết động én định
[5], [27].
Phương tiện:
Ge Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 25
+ Máy nội soi hiệu Olympus do Nhật Bản sản xuất.
+ Ống soi mềm hiệu Olympus GIF-V70,
+ Nguồn sang Olympus CLV-UD.
+ Camera Olympus CV-200. |
2.3.2.2. Các xét nghiệm khác
Được thực hiện tại khoa xét nghiệm của BV đa khoa trung ương Cần Thơ gồm:
Máy phân tích huyết học tự động CD 3700, serial No 20422AN96,
- Máy xét nghiệm sinh hoa Hitachi 717 Automatic Analyzer.
Máy đông máu tự động STA compact serial No AA0022915.
Máy định nhóm máu Scagel Bio-Rad serial No 407.
Xét nghiệm công thức mau: HC, Het, Hb, tiéu cau duoc thực hiện bởi các kỹ thuật viên của khoa Huyết học BV đa khoa trung ương Cần Thơ.
Ghi nhận các thông số:
+ Số lượng HC (triéu/mm3):
Gia tri binh thường nam 4,2 + 0,21 triéu/mm? , nữ 3,8 + 0,6 triéu/mm’, Ghi nhận trị số HC phân chia theo nhóm: > 3 triệu/mm3, từ 2 đến 3 triệu/mm”, < 2 triéu/mm’,
+ Hb (g/dl) ©
Bình thường: nam 14,6 + 0,6 g/dl, nt 13,2 + 0,55 g/dl.
Ghi nhận trị số Hb, phân chia theo các nhóm: > 9 g/dl, 6 g/dl —9 g/dl, < 6 g/dl.
+ Het (%)
Giá trị Hct bình thường: nam 43% +'3%, nữ 38% + 2%, |
Ghi nhận trị số Hct phân chia theo nhóm: > 30%, từ 20% - 30%, < 20%
[7].
Xét nghiệm urê và creatinin tại khoa Sinh hoá BV đa khoa trung ương Cần Thơ.
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
26
: -_ Các xét nghiệm bổ sung tủy theo bệnh cảnh lâm sàng.
+ Tỷ lệ Prothrombin, Bilirubin máu, Albumin máu.
+ Siên âm bụng: Thực hiện trên máy của Nhật hiệu Toshiba FAMIO 5`
serial 35A 0726683.
2.3.3. Chân đoán xuất huyết tiêu hoá trên 2.3.3.1. Tiêu chuẩn chân đoán
.~ Nôn ra máu: Máu đỏ tươi, máu đen, lẫn máu cục, có thể lẫn thức ăn.
- ô Đi cầu phõn đen: Phõn đen như bó cà phờ, mựi kham.
| - Hỏi bệnh sử khi không chứng kiến tình trạng xuất huyết. ~ - Xác định xuất huyết: Thăm trực tràng, đặt sonde đạ dày hút dịch.
- Xác định bằng nội soi.
›.3.3.2. Chẳn đoán nguyên nhân `
- Vỡ GTMIQ ( thường gặp ở bệnh nhân xơ gan). Biểu hiện qua hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, hội chứng suy tế bảo gan.
+ Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Nôn ra máu do vỡ GTMTQ, tri đi cầu ra máu tươi, cổ trướng, lách lớn, tuần hoàn bàng hệ cửa chủ.
+ Hội chứng suy tế bào gan: Chán ăn mệt mỏi, có thể kèm vàng mắt, vàng da. Giãn mạch ở gò má, giãn mạch hình sao ở ngực, hồng ban lòng bàn tay. Chảy máu chân răng, chảy máu mũi, xuất huyết dưới da. Phù không tương xứng, nửa trên gầy, nửa dưới phù nhất là hai chi dưới.
+ Siêu âm bụng: cấu trúc gan thô dạng hạt, bờ không đều. Dấu hiệu tăng áp cửa: đường kính tĩnh mạch cửa > 13 mm, có dịch tự do tròng é bụng, lách lớn, tái thông tĩnh mạch rốn.
+ Nếu các triệu chứng của hội chứng suy tế bào gan không đầy đủ, cần . 0Ó thêm các xét nghiệm chức năng gan:
e Ty lé Prothrombin.
e Albumin.
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 20
+ Lâm sàng: Đau thượng vị, có thể đau xuyên ra sau lưng, đôi khi không
cú triệu chứng ứỡ.
+ Hình ảnh XH ổ loét: Có những điểm XH xuất phát ở lớp niêm mạc và
đưới niêm mạc. Qua nội soi thấy những điểm này hơi đỏ hay nâu đen, kích
thước thay đổi, có thể đang chảy máu. Khi XH có hình thành cục máu đông bịt - chỗ tổn thương mạch máu thì mạch máu này cũng dễ bị DD co bóp tống đi gây
XH tái phát [27].
+ Đánh giá tổn thương, tình trạng XH theo bảng phân độ XH của Forrest
( Hội tiêu hoá Mỹ 1991) [5], [27], [74]: -
Bảng 2.1. Phân độ xuất huyết cha Forrest
Tình trạng chảy máu Tiêu chuẩn nội soi IA _ | Dang chay mau | Chay thanh tia
—TIB | Dang chay mau Chay máu rỉ rà, không phun thành ta
HA | Chảy máu đã câm Thây rõ mạch máu ở đáy 6 loét IIB | Còn dẫu hiểu bất thường Đáy ô loét có cục máu đông
-,IIC | Con dau higu bat thudng it | Vếtbẩm tím ởniêm mạc
| It Mau ngung chay, khong còn _ | Đáy giả mạc trăng, không còn dấu vết của
dấu hiệu bất thường chảy máu
- Ung thu DD XH
+ Lâm sàng: Cảm giác nặng lúc sau ăn, buồn nôn, đau thượng vị, chán ăn, gầy sút, có thể có hạch thượng đòn, thiếu máu mạn.
+ Hình ảnh ung thư DD XH
e Thể loét bờ nham nhở, cứng, đáy ban.
e _ Thể thâm nhiễm niêm mạc dày lên nhợt nhạt, nhu động hạn chế.
e Thể sùi rớm máu dễ hoại tử và bội nhiễm.
Ge Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 3]