ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

Một phần của tài liệu 1731 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Mối Tương Quan Giữa Hba1C Với Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type 2 Mới Phát Hiện Tại.pdf (Trang 38 - 51)

Chương 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

48,0 32,8

19,2

0 10 20 30 40 50 60

Có triệu chứng Tình cờ thử máu (NV/bệnh khác)

Khám sức khỏe định kỳ

Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 3.3. Hoàn cảnh phát hiện bệnh

Nhn xét: Có 80,8% các trường hợp phát hiện bệnh là tình cờ, không có triệu chứng của đái tháo đường (tỷ lệ trường hợp tình cờ xét nghiệm và khám sức khỏe định kì lần lượt là 32,8% và 48%). Chỉ có 19,2% số trường hợp phát hiện bệnh là do có triệu chứng của bệnh.

3.2.2. Triu chng khi bệnh nhân đến khám

Bảng 3.2. Các triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng Tần số (N) Tỷ lệ (%)

Ăn nhiều 7 5,6

Uống nhiều 14 11,2

Tiểu nhiều 20 16

Sụt cân 23 18,4

Đủ 4 triệu chứng 4 nhiều 4 3,2

Ít nhất 1 trong 4 triệu chứng 30 24

Ngứa âm hộ 2 2,35

Mệt mỏi 24 19,2

Khô miệng 16 12,8

Mờ mắt 28 22,4

Khát nước 13 10,4

Chóng mặt 28 22,4

Nhức đầu 11 8,8

Loét chân 0 0

Khô da 12 9,6

Mất ngủ 19 15,2

Tiểu đêm 28 22,4

Dị cảm 3 2,4

Không triệu chứng 4 nhiều 95 76

Nhn xét:

 Các triệu chứng lâm sàng kinh điển của bệnh xuất hiện với tỷ lệ lần lượt là: sụt cân nhiều 18,4%, tiểu nhiều 16%, ăn nhiều 5,6%, uống nhiều 11,2%.

 BN có ít nhất 1 trong 4 triệu chứng 4 nhiều là: 24%. Có đủ cả 4 triệu chứng là 3,2%. BN không có triệu chứng là 76%.

 Các triệu chứng khác của bệnh như mờ mắt, chóng mặt, tiểu đêm chiếm tỷ lệ bằng nhau là 22,4%. Triệu chứng mệt mỏi 19,2% và mất ngủ là 15,2%.

 Không ghi nhận trường hợp nào có loét chân và nhiễm trùng da kéo dài.

3.2.3. Phân b nhóm nghiên cu theo mt s yếu tố nguy cơ 3.2.3.1. Phân bố bệnh nhân theo vòng bụng

Phân bố vòng bụng theo giới

Bảng 3.3. Phân bố vòng bụng theo giới

Nam Nữ Chung Vòng bụng

N (%) N (%) N (%)

Tăng 13 (10,4%) 60 (48%) 73 (58,4%)

Bình thường 27 (21,6%) 25 (20%) 52 (41,6%)

TB ± SD 87,88  5,9 80,69  4,2 82,99  5,85

Nhn xét: Vòng bụng trung bình của đối tượng nghiên cứu là 82,99  5,85, tỷ lệ nam và nữ có tăng vòng bụng lần lượt là 10,4% và 48%. Sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê với p =0,039.

Phân bố vòng bụng theo nhóm tuổi

Bảng 3.4. Phân bố vòng bụng theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Tăng vòng bụng Không tăng vòng bụng

<45 7 (5,6%) 6 (4,8%)

45-64 52 (41,6%) 37 (29,6%)

65-74 11 (8,8%) 5 (4%)

≥75 3 (2,4%) 4 (3,2%)

Nhn xét: Vòng bụng tăng gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi từ 45-64 tuổi, kế đến là nhóm tuổi dưới 45 và từ 45 đến 64 tuổi. Tỷ lệ tăng vòng bụng thấp nhất là nhóm BN trong độ tuổi từ 75 tuổi trở lên.

3.2.3.2. Phân bố bệnh nhân theo thể trọng

Phân bố BMI theo giới

Bảng 3.5. Phân bố BMI theo giới

BMI Nam N (%)

Nữ N (%)

Chung N (%)

Gầy 0 (0%) 0 (0%) 0 (%)

Bình thường 10 (8,0%) 26 (20,8%) 36 (28,8%)

Thừa cân 17 (13,6%) 43 (34,4%) 60 (48%)

Béo phì 13 (10,4%) 16 (12,8%) 29 (23,2%)

TB ± SD 24,08  1,54 23,72  1,53 23,84  1,54 Nhn xét: BMI trung bình của cả hai giới là 23,84  1,54 kg/m2. BMI trung bình của nam là 24,08  1,54 kg/m2, của nữ là 23,72  1,53 kg/m2. Tỷ lệ BMI ≥23 ở nữ chiếm 47,2% cao hơn ở nam là 24%, khác biệt BMI giữa hai giới không có ý nghĩa thống kê (p >0,05).

Phân bố BMI theo nhóm tuổi

Bảng 3.6. Phân bố BMI theo nhóm tuổi

<45 45-64 65-74 ≥75

Nhóm tuổi

BMI N (%) N (%) N (%) N (%)

Gầy 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)

Bình thường 1 (0,8%) 28 (22,4%) 4 (3,2%) 3 (2,4%) Thừa cân 6 (4,8%) 44 (35,2%) 7 (5,6%) 3 (2,4%) Béo phì 6 (4,8%) 17 (13,6%) 5 (4,0%) 1 (0,8%) Nhn xét: Nhóm BN có BMI ≥23 kg/m2 (thể trạng thừa cân và béo phì) trong độ tuổi từ 45-64 chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,8%, kế đến là trong độ tuổi <45 và 65-74 chiếm tỷ lệ lần lượt là 9,6% và 9,6%, chiếm tỷ lệ thấp nhất là nhóm bệnh nhân trong độ tuổi ≥75 với 3,2%.

3.2.3.3. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử tăng huyết áp

Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử tăng huyết áp

Tiền sử THA Tần số Tỷ lệ (%)

Có THA 50 40

Không THA 75 60

Nhn xét: Có 40% BN ĐTĐ type 2 mới phát hiện có tiền sử tăng huyết áp.

Phân bố huyết áp theo giới tính

14.4

25.6 17.6

42.4

0 10 20 30 40 50

Nam Nữ

T l (%)

Tăng huyết áp Không tăng huyết áp Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo huyết áp

Nhn xét: Có 25,6% BN nữ có tiền sử THA và chỉ có 14,4% BN nam có tiền

sử THA. Tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ có THA của hai nhóm khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p = 0,434).

3.2.3.4. Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ khác

Phân bố theo thói quen sinh hoạt

Bảng 3.8. Phân bố yếu tố nguy cơ theo thói quen sinh hoạt

Yếu tố nguy cơ Tần số (N) Tỷ lệ (%)

Không vận động 51 40,8

Thỉnh thoảng 55 44,0

Vận động thể lực

Thường xuyên 19 15,2

Hút thuốc lá 29 23,2

Uống rượu 30 24

Nhn xét: Không vận động là yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ type 2 chiếm tỷ lệ cao nhất, với 40,8%. Ngoài ra, ta nhận thấy BN có uống rượu và hút thuốc lá bị mắc ĐTĐ type 2 cũng chiếm tỷ lệ tương đối là 24,0% và 23,2%.

Phân bố theo yếu tố nguy cơ khác

Bảng 3.9. Phân bố theo một số yếu tố nguy cơ khác Yếu tố nguy cơ Tần số (N) Tỷ lệ (%)

Tiền sử rối loạn lipid máu 10 8,0

Tiền sử RLDNG 9 7,2

Sinh con ≥4 kg 8 9,4

Tiền sử gia đình 31 24,8

Nhn xét: Bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ type 2 (thế hệ 1) chiếm tỷ lệ khoảng 24,8%. Các yếu tố nguy cơ khác như tiền sử RLLP máu, tiền sử RLDNG và tiền sử sinh con ≥4 kg chiếm tỷ lệ lần lượt là 8%, 7,2% và 9,4%.

3.2.4. Các biến chng mn tính lúc phát hin bnh

Biến chứng mạch máu nhỏ

Bảng 3.10. Các biến chứng mạch máu nhỏ lúc phát hiện bệnh

Biến chứng Tần số (N) Tỷ lệ (%)

Biến chứng thận (theo MLCT) 98 83,8

Biến chứng thần kinh 9 7,2

Biến chứng mắt 28 22,4

Nhn xét: Biến chứng mạch máu nhỏ có thể gặp trên BN ĐTĐ ype 2 mới phát hiện, chủ yếu là biến chứng thận theo MLCT ước đoán là 83,8% và mắt 22,4%.

Biến chứng mạch máu lớn

Bảng 3.11. Các biến chứng mạch máu lớn lúc phát hiện bệnh

Biến chứng Tần số (N) Tỷ lệ (%)

Thiếu máu cơ tim 20 16

Mạch vành

Nhồi máu cơ tim 1 0,8

Mạch mão 14 11,2

Nhn xét: Biến chứng mạch máu lớn cũng gặp trên BN ĐTĐ type 2 nhiều

nhất là biến chứng mạch vành (16,8%), cụ thể là thiểu năng vành 16%.

3.2.5. Đặc điểm cn lâm sàng

3.2.5.1. Giá trị một số chỉ số sinh hóa

Bảng 3.12. Giá trị một số chỉ số sinh hóa máu

Chỉ số sinh hóa TB  SD Tối thiểu Tối đa

ĐH đói (mmol/l) 8,72  5,37 4,5 47,9

HbA1c (%) 7,86  3,18 5,1 24,5

ĐH 2 giờ sau nghiệm

pháp dung nạp glucose 11,99  0,61 11,1 13,4

Cholesterol (mmol/l) 5,85  1,3 0,8 10,4

Triglycerid (mmol/l) 3,74  2,41 1,1 19,5

HDL-C (mmol/l) 1,16  0,29 0,4 2,0

LDL-C (mmol/l) 3,20  1,015 0,9 6,0

SGOT (U/l) 32,44  25,47 7,0 226

SGPT (U/l) 41,41  44,64 8,0 431

Ure (mmol/l) 7,58  13,42 2,1 96

Creatinin (mol/l) 74,22  21,26 41 175

Nhn xét: Các trị số sinh hóa đều cao hơn mức bình thường. Đường huyết lúc đói trung bình là 8,72  5,37 mmol/l và HbA1c trung bình là 7,86  3,18%.

3.2.5.2. Mức lọc cầu thận

Bảng 3.13. Mức lọc cầu thận ước đoán theo công thức Cockcroft – Gault

TB SD (ml/phút) Tần số (%)

<90 (ml/phút) 90-120 (ml/phút) >120 (ml/phút) 59,04  27,7 98 (83,8%) 15 (12,8%) 4 (3,4%)

Nhn xét: Độ thanh thải creatinin trung bình (N = 117 bệnh nhân) là 59,04 

27,7 ml/phút. Chỉ có 12,8% BN có độ thanh thải creatinin trong giới hạn bình thường,. Tuy nhiên, có đến 83,8% bệnh nhân ĐTĐ khi được chẩn đoán thì đã có mức lọc cầu thận giảm dưới 90 ml/phút.

3.2.5.3. Rối loạn thành phần lipid máu

Rối loạn các thành phần lipid máu theo Hội tim mạch Việt Nam (2006) Bảng 3.14. Rối loạn các thành phần lipid máu theo Hội tim mạch Việt Nam (2006)

Lipid máu Tần số (N= 115) Tỷ lệ (%)

Tăng cholesterol 84 73,04

Tăng triglyceride 105 91,3

Giảm HDL-c 40 34,78

Tăng LDL-c 58 50,43

Rối loạn ít nhất 1 thành phần 109 94,78

Nhn xét: Có đến 94,78% BN rối loạn ít nhất một thành phần lipid máu, chủ yếu là tăng triglyceride chiếm 91,3%, tăng cholesterol máu là 73,04%.

Rối loạn các thành phần lipid máu theo ATP III

Bảng 3.15. Rối loạn các thành phần lipid máu theo ATP III

TC N (%) HDL-cholesterol N (%)

Bình thường : <200 31 (27%) Thấp: <40 40 (34,8%) Giới hạn cao: 200-239 36 (31,3%) Cao: ≥60 75 (65,2%)

Cao: ≥240 48 (41,7%)

LDL-cholesterol N (%) TG N (%)

Tối ưu: <100 29 (25,2%) Bình thường: <150 10 (8,7%) Gần tối ưu: 100-129 39 (33,9%) Giới hạn cao: 150-199 18 (15,7%) Giới hạn cao: 130-159 31 (27%) Cao: 200-249 70 (60,9%) Cao: 160-189 11 (9,5%) Rất cao: ≥500 17 (14,7%) Rất cao: ≥190 5 (4,4%)

Nhn xét:

 Cholesterol: 73% BN có nồng độ cholesterol vượt mức bình thường.

 Triglycerid: 91,3% BN có nồng độ triglyceride vượt mức bình thường.

 LDL-c: có 40,9% BN có nồng độ LDL-c vượt mức bình thường.

 HDL-c: có 34,8% BN có mức HDL-c thấp hơn mức bình thường.

3.2.5.4. Điện tâm đồ

Bảng 3.16. Bất thường trên điện tâm đồ

Bất thường trên ECG Tần số (N = 121) Tỷ lệ (%)

Bệnh mạch vành 34 28,1

Rối loạn nhịp 5 4,13

Ngoại tâm thu 3 2,48

Rối loạn dẫn truyền 4 3,3

Dầy thất trái 1 0,83

Chưa thấy bất thường 78 64,46

Nhn xét: Đa số BN ĐTĐ type 2 mới phát hiện chưa thấy bất thường trên

điện tâm đồ, chiếm tỷ lệ là 64,46%. Trong số các BN có bất thường trên ECG thì có đến 28,1% là bệnh mạch vành.

3.3. TƯƠNG QUAN GIỮA HbA1C VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 3.3.1. Tương quan HbA1c với tui

Bảng 3.17. Tương quan giữa HbA1c với tuổi

Tuổi Trị số HbA1c (%) N r p

56,76  10,43 7,86  3,18 123 0,108 0,234

Nhn xét: Không có mối tương quan giữa HbA1c và tuổi bệnh nhân (r = 0,108, N = 123, p = 0,234).

3.3.2. Tương quan giữa HbA1c và ch s khối cơ thể (BMI) Bảng 3.18. Tương quan giữa HbA1c và BMI HbA1c trung

bình (%)

BMI trung bình

(kg/m2) N Hệ số tương

quan (r) p

7,86  3,18 23,84  1,53 123 -0,104 0,251

Nhn xét: Không có mối tương quan giữa HbA1c với chỉ số khối cơ thể BMI (r = -0,104, N = 123, p = 0,251).

3.3.3. Tương quan giữa HbA1c với đường máu lúc đói

Bảng 3.19. Tương quan giữa HbA1c và đường máu lúc đói HbA1c trung

bình (%) G0 (mmol/l) N Hệ số tương

quan (r) p

7,82  3,16 8,75  5,41 122 0,608 <0,01

Nhn xét: Trị số HbA1c có mối tương quan mức độ khá chặt với đường máu lúc đói (r = 0,608, N = 122, p <0,01).

y = 0,38x + 4,48

0 5 10 15 20 25 30

0 10 20 30 40 50 60

G0 (mmol/l)

HbA1c (%)

Biểu đồ 3.5. Tương quan HbA1c với đường máu lúc đói

3.3.4. Tương quan giữa HbA1c với đường máu 2 gi sau nghim pháp dung np glucose

Bảng 3.21. Tương quan giữa HbA1c và đường máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose

HbA1c trung bình

(%) G2 (mmol/l) N Hệ số tương

quan (r) p

6,07  0,17 11,99  0,61 39 0,718 <0,01

Nhn xét: Có mối tương quan thuận mức độ chặt giữa HbA1c và đường máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose (r = 0,718, N = 39, p <0,01).

y = 2,42x - 2,68

0 2 4 6 8 10 12 14 16

5.6 5.8 6.0 6.2 6.4 6.6

HbA1c (%)

G 2 ( m m o l/ l)

Biểu đồ 3.6. Tương quan HbA1c với đường máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose

3.3.5. Tương quan gia HbA1c vi lipid máu

Bảng 3.21. Tương quan giữa HbA1c và lipid máu HbA1c trung

bình (%)

Lipid máu

(mmol/l) N Hệ số tương

quan (r) p

Cholesterol 0,043 0,654

Triglycerid 0,215 0,022

HDL-c -0,155 0,101

7,87  3,28

LDL-c

115

-0,118 0,215 Nhn xét: Không có mối tương quan giữa HbA1c với Cholesterol, HDL-c, LDL-c (p >0,05), có mối tương quan yếu giữa HbA1c và Triglycerid máu (p=0,02).

Tương quan HbA1c với các mức độ RLLP theo ATP III

Bảng 3.22. Tương quan giữa HbA1c với các mức độ RLLP theo ATP III

HbA1c trung bình (%)

Cholesterol trung bình

(mmol/l) N Hệ số tương

quan (r) p 7,54  2,17 Bình thường 4,34  0,89 31 -0,15 0,41

7,7  2,75 Giới hạn cao 5,62  0,29 36 0,08 0,645

8,21  4,19 Cao 7,00  0,80 48 0,16 0,295

Triglyceride trung bình (mmol/l)

6,51  0,84 Bình thường 1,44  0,18 10 0,48 0,19 6,62  1,42 Giới hạn

cao 2,0  0,183 18 0,297 0,25

8,23  3,35 Cao 3,46  0,95 70 -0,067 0,58

8,38  4,59 Rất cao 8,09  3,23 17 0,45 0,07

HDL-c trung bình (mmol/l)

8,28  3,61 Thấp 0,88  0,15 40 -0,026 0,88

7,65  3,09 Cao 1,32  0,22 75 0,078 0,51

LDL-c trung bình (mmol/l)

8,57  3,76 Tối ưu 1,95  0,41 29 0,081 0,68

7,07  1,74 Gần tối ưu 2,99  0,23 39 -0,034 0,836 7,8  3,09 Giới hạn

cao 3,76  0,21 31 0,063 0,74

7,07  2,16 Cao 4,57  0,24 11 0,064 0,86

12,08  7,75 Rất cao 5,68  0,30 5 0,16 0,80

Nhn xét: Không có mối tương quan giữa HbA1c với các mức độ rối loạn lipid máu (p>0,05).

3.3.6. Tương quan giữa HbA1c vi huyết áp

Bảng 3.23. Tương quan giữa HbA1c với huyết áp HbA1c trung

bình (%)

Huyết áp trung bình

(mmHg) N Hệ số tương

quan (r) p

HATT = 131,28  21,36 0,067 0,459

7,86  3,18

HATTr = 78,16  14,67

123

0,11 0,225

Nhn xét: Không có mối tương quan giữa HbA1c và huyết áp (N = 123, p>0,05).

Tương quan giữa HbA1c với các mức độ tăng huyết áp theo JNC VII Bảng 3.24. Tương quan giữa HbA1c với các mức độ tăng huyết áp theo JNC VII

HbA1c trung bình (%)

Mức độ

THA HA trung bình (mmHg) Hệ số tương

quan (r) P

HATT = 105  6,23 0,251 0,18

8,17  4,05 HA bình

thường HATTr = 60,67  9,44 0,284 0,128 HATT = 123,9  4,94 -0,42 0,793 6,69  1,14 Tiền THA

HATTr = 74,15  7,41 0,048 0,767 HATT = 143,33  6,46 -0,297 0,104 9,08  3,9 THA độ 1

HATTr = 87,27  4,52 -0,239 0,196 HATT = 164,29  11,21 - 0,332 0,152 7,67  2,4 THA độ 2

HATTr = 96,67  8,56 -0,361 0,108 Nhn xét: Không có mối tương quan giữa HbA1c với các mức độ tăng huyết áp theo JNC VII.

Một phần của tài liệu 1731 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Mối Tương Quan Giữa Hba1C Với Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type 2 Mới Phát Hiện Tại.pdf (Trang 38 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(73 trang)