ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống [30]
* Xây dựng khung mẫu: đánh số thứ tự từ 1 đến N vào đanh sách toàn bộ đơn vị mẫu.
* Xác định khoảng cách mẫu: k=N/400
* Chọn một số ngẫu nhiên R nằm trong khoảng (1;k)
* Chọn các đơn vị vào mẫu: các đơn vị có số thứ: tự R + ik (¡ đi từ 0
đến n-1) là các đơn vị được chọn vào mẫu.
1
2.2.4. Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1. Đặc điển chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: là tuổi của đối tượng nghiên cứu, tính bằng cách lấy năm hiện tại
trừ năm sinh, được chia làm 5 nhóm tuổi để khảo sát là:
+ Dưới 20
+ Từ 20 đến 39 + Từ 40 đến 59 + Từ 60 đến 79 +> 80 tuổi.
- Giới tính: gồm 2 nhóm là
+Nam + Nữ.
- Khoa điều trị: gồm 6 khoa + Ngoại
+_ Nội tổng hợp
+ Tai mii hong
+ Hồi sức tích cực chống độc
+ Nhiễm + NộiC
- Bệnh được chấn đoán vào viện:
+ Tăng huyết áp + Nhiễm tring + Chấn thương + COPD
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 24
+ Sốt xuất huyết Viêm phế quản
+ + Đái tháo đường
+ Thiếu máu cơ tim +_ Viêm dạ dày + Bệnh khác
- Tiền sử mắc bệnh liêm loét đạ dày tá tràng: gồm 2 giá trị là + Có
+ Không
- Tiền sử nhiễm Hp: gồm 2 giá trị là
+ Có + Không
- Mục đích sử dụng thuốc viêm loét dạ dày tá tràng:
+ Điều trị
+ Dự phòng
+_ Điều trị và dự phòng
.2.4.2 Tình hình sử dụng an toàn, hợp lý các thuốc điều trị viêm loét da day,
¡ tràng được điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa Vĩnh Long năm 2015 Tình hình sử dụng thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Nhóm thuốc antacid gồm;
+ Siloxogen + Fumagate
- Nhóm thuốc kháng H2 gồm:
+ Cimetidine
+ Ranitidine + Famotidine
- Nhóm thuốc PPIs gồm:
+ Pantoprazole + Omeprazole + Esomprazol + Rabeprazol
+ Lansoprazol + Domperidon
- Phối hợp giữa các thuốc viêm loét dạ dày tá tràng với các thuốc khác:
+ Antacid + thuốc khác + Khang H2 + thuốc khác + PPIs + thuốc khác
* Tình hình sử dụng an toàn, hợp lý các thuốc điều trị viêm loét dạ dày,
ta trang
Tiêu chuẩn đánh giá: sử dụng an toàn, hợp lý thuốc trị viêm loét dạ dày, tả tràng
Thuốc được sử dụng an toàn, hợp lý là thuốc được sử dụng đúng chỉ định, đúng bệnh, đúng thời gian, đúng liều lượng, đúng đường dùng, không tương tác [19], [25].
An toàn: Là khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn thấp nghĩa là tỷ lệ hiệu quả/nguy cơ rủi ro cao [25].
Hợp lý: Sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được thuốc thích hợp với đòi hỏi lâm sàng và liều lượng đáp ứng được yêu cầu cá nhân người bệnh, trong một khoảng thời gian thích hợp và với chỉ phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh và cho cộng đồng (WHO 1998).
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 26
Theo thông tư số: 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 về việc hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [19]:
- Thuốc chỉ định cho người bệnh phù hợp.
- Cách ghi chỉ định thuốc đúng quy định.
- Chỉ định thời gian dùng thuốc đúng quy định.
- Lựa chọn đường đùng thuốc đúng quy định.
* Thuốc chỉ định cho người bệnh phù hợp:
- Phù hợp với chân đoán và diễn biến bệnh;
- Phù hợp với tuổi và cân nặng:
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
- Không lạm dụng thuốc.
* Chỉ định thuốc đúng quy định
- Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần
dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi đùng thuốc.
- Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác.
* Chỉ định thời gian dùng thuốc đúng quy định
- Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh.
- Trường hợp người bệnh cần theo dõi đề lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn
liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày.
- Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và
không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ).
* Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh đúng quy định
- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của
thuốc để ra y lệnh đường đùng thuốc thích hợp.
- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm.
* Cách dùng — Liều dùng đúng quy định: Cách dùng thuốc như uống, tiêm.
Liều dùng 1 lần, liều trong 24h, liều cho một đợt điều trị.
* Tương tác thuốc: Nếu dùng cùng lúc với một số thuốc khác sẽ bị các phản ứng bất lợi xảy ra. Trong phạm vi dé tài này chỉ xét phần kê đơn thuốc có tương tác hay không dựa vào phần mềm tương tác thuốc để tra cứu
Drugs.com hoặc phần mềm Mediscade) để xác định việc kê đơn có an toàn
hay không và chỉ nói đến các tương tác thuốc gây bất lợi cho bệnh nhân.
* Xác định tý lệ sử dụng thuốc an toàn, hợp lý chung:
- Nếu đơn thuốc đạt 6/6 tiêu chí (Chỉ định phù hơp, chỉ định đúng quy định, Chỉ định thời gian dùng thuốc đúng quy định, Lựa chọn đường dùng thuốc đúng quy định, Cách dùng — Liều dùng đúng quy định, Không tương
tác) là sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Nếu đơn thuốc đạt từ 1/6 đến 5/6 tiêu chí trên thì sử đụng thuốc không an toàn hợp lý.
2.2.4.3. Một số yếu tổ liên quan đến việc lựa chọn sử dụng các thuốc trị viêm loét da day, ta trang an toàn, hợp lý tại các khoa lâm sàng
- Xuất huyết tiêu hóa: gồm 2 giá trị là
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 28
+ Có + Không
- Viêm loét dạ dày tá tràng: gồm 2 giá trị là
+ Có + Không
- Phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng: gồm 2 giá trị là + Có
+ Không
- Sử dụng thuốc kháng viêm: gồm 2 giá trị là
+ Có
+ Không