TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.3. Tình hình sử đụng thuốc trị viêm loét da dày, tá tràng an toàn, hợp
lý và phác đồ diệt H.pylori
Số liệu báo cáo công tác dược năm 2014 của các bệnh viện trực thuộc
Sở Y tế Tỉnh Vĩnh Long [11], tỷ lệ sử dụng các thuốc trị viêm loét dạ dày
trong điều trị nội trú chiếm tỷ lệ từ 3-10% tổng tiền thuốc sử dụng như (BVĐK huyện Vũng Liêm: 13,6% [13], BVĐK Trà Ôn: 4,09% [8], [9] và BVĐK khu vực kết hợp quân dân y: 13,6% [3], [4], BVĐK Bình Minh: 0,34 [7], BVĐK Mang Thít: 2,36% [2], BVĐK Y Học Dân Tộc: 0,8% [15], BVDK.
Tam Binh: 29,7% [6], [14], BVĐK TP.Vĩnh Long: 4,16% [10], [12], BVĐK Long Hồ: 3,96% [5]). Trong đó tỷ lệ sử dụng các thuốc PPIs chiếm tỷ lệ cao
nhất chiếm tý lệ khoảng 40-50% tổng tiền thuốc trị VLDDTT. Từ những báo
cáo cho thấy bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ngày nay càng phổ biến hơn trong xã hội, và là nỗi lo của mọi người.
Theo thông tư số: 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 [19] về
việc hướng dẫn sử đụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh:
- Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đâm các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với chân đoán và diễn biến bệnh;
+ Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
+ Phù hợp với tuổi và cân nặng:
+ Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
+ Không lạm đụng thuốc.
- Cách ghi chỉ định thuốc:
+ Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh.
+ Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần
dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc.
+ Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác.
- Chỉ định thời gian dùng thuốc:
+ Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn
biến của bệnh.
+ Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn
liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày.
+ Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp,
thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và
không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ).
- Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh:
+ Căn cứ vào tỉnh trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp.
+ Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm.
- Thầy thuốc phải thông báo tác dụng không mong muốn của thuốc cho điều dưỡng chăm sóc theo dõi và người bệnh (hoặc gia đình người bệnh).
Theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp thời các tai biến đo dùng thuốc. Báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho khoa Dược ngay khi xảy ra.
- Trước khi người bệnh đùng thuốc
+ Công khai thuốc dùng hàng ngày cho từng người bệnh bằng cách thông báo cho người bệnh trước khi dùng thuốc, đồng thời yêu cầu người
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 18
bệnh hoặc người nhà ký nhận vào Phiếu công khai thuốc. Phiếu công khai thuốc để ở kẹp đầu hoặc cuối giường bệnh.
+ Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị.
+ Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm
dùng thuốc và đường dùng thuốc) so với y lệnh, kiểm tra hạn sử dụng và chất
lượng cảm quan của thuốc. Khi phát hiện những bắt thường trong y lệnh như chỉ định sử dụng thuốc quá liều quy định, đường dùng không hợp lý hoặc
dùng nhiều thuốc đồng thời gây tương tác, điều dưỡng viên phải báo cáo với
thầy thuốc điều trị hoặc thầy thuốc trực [26].
- Trong khi người bệnh dùng thuốc:
+ Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn.
+ Đảm bảo 5 đúng: đúng người bệnh; đúng thuốc; đúng liều dùng:
đúng đường dùng; đúng thời gian.
- Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc và theo dõi phát hiện kịp thời các bất thường của người bệnh trong khi dùng thuốc.
- Sau khi người bệnh đùng thuốc:
+ Theo dõi người bệnh: theo đõi thường xuyên để kịp thời xử trí các bất thường của người bệnh. Ghi chép đầy đủ các diễn biến lâm sàng của
người bệnh vào hồ sơ bệnh án. Bác sĩ điều trị có trách nhiệm theo dối tác dụng của thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc, ghi số theo đối
phản ứng có hại của thuốc.
+ Ghi cụ thể số thuốc điều trị cho mỗi người bệnh, mỗi khi thực hiện xong một thuốc phải đánh dấu thuốc đã thực hiện.
+ Bảo quản thuốc còn lại (nếu có) theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất.
+ Xử lý và bảo quản dụng cụ liên quan đến đùng thuốc cho người bệnh theo đúng quy định.
- Theo nghiên cứu của Tzeng-]i Chen, Li-Fang Chou, Shinn-]ang Hwang tỷ lệ sử dụng thuốc trị viêm loét đạ dày tá tràng tại Đài Loan - Trung Quốc trong thời gian 5 năm - từ năm 1997 - 2001: tương ứng là 9,63% trong năm 1997, 11,6% vào năm 1998, 15,41% năm 1999, 14,5% vào năm 2000, và
15,9% vào năm 2001.
- Phát đồ điều trị trong 7 ngày:
+ Phát đồ 3 thuốc: PPI hoặc RBC phối hop 2 khang sinh (PPI + Amoxicilin 100mg + Clarythromycin 500mg) x2 lầnngày, (PPI +
Clarythromycin 500mg + Metronidazole hodc Tinidazole 500mg) x 2 lan/ngay, diéu tri trong 7 ngay.
+ PPI gồm các thuốc: Omeprazole 20mg, lansoprazole 30mg, Pantoprazole 40mg, Rapeprazole 20mg, Esomeprazole 20mg hoặc 40mg, RBC (Ranitindine, Bismuth citrate).
+ Phác đồ 4 thuéc: PPI + RBC (PPI + Metronidazole 500mg) x 2 lan/ngay + (Bismuth 120mg + Tetracycline 500mg) x 4 lan/ngay, diéu trị trong 7 ngay.