Tiết 45: BÀI TẬP (PHẦN CHƯƠNG IV)
A. Nhân dân đói khổ, đất nước bị chia cắt làm hai
3. Văn học, nghệ thuật
a. Văn học :
+ Các thế kỉ XVI - XVII, tuy văn học chữ Hán chiếm ưu thế, nhưng văn học chữ Nôm cũng phát triển mạnh, có truyện Nôm dài hơn 8.000 câu như bộ Thiên Nam ngữ lục. Nội dung truyện Nôm thường viết về hạnh phúc con người, tố cáo những
+ Bước 1: GV: giao nhiệm vụ cho các nhóm.
? Trình bày sự phát triển của nền văn học nước ta trong các gđ từ các TK XVI - XVII và nữa đầu TK XVIII .
? Trình bày những nét chính về nghệ thuật dân gian, nghệ thuật và sân khấu ở nước ta vào các TK XVII-XVIII và nhận xét..
? Vì sao ở thời kì này nghệ thuật dân gian lại phát triển cao ?
+ Bước 2: HS: Thực hiện nhiêm vụ, có sự hỗ trợ của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.
+ Bước 3: HS báo cáo kết quả
+ Bước 4: HS góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3,2,1. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
bất công xã hội... các nhà thơ Nôm nổi tiếng như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ...
+ Sang thế kỉ XVIII, văn học dân gian phát triển mạnh mẽ, bên cạnh truyện Nôm dài như Phan Trần, Nhị Độ Mai... còn có truyện Trạng Quỳnh, truyện Trạng Lợn...
b. Nghệ thuật:
+ Nghệ thuật dân gian như múa trên dây, múa đèn, ảo thuật, điêu khắc... nghệ thuật sân khấu như chèo, tuồng, hát ả đào... được phục hồi và phát triển.
3.3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS vừa được lĩnh hội.
- Phương thức tiến hành:
+ GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận. HS trả lời.
* BT : chọn câu trả lời đúng nhất
1) Thế kỉ XVI - XVII nước ta có các tôn giáo nào ? a. Nho giáo, Phật giáo , Thiên Chúa giáo .
b. Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo .
c. Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo, Đạo Cao Đài . d. Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo .
2) Chữ Quốc ngữ ra đời vào thời gian nào ? Ai là người có công lao lớn trong việc tạo ra chữ quốc ngữ . ( TK XVII - Giáo sĩ A-Lếch-Xăng đơ Rốt )
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức.
3.4. Hoạt động vận dụng và mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn.
+ HS biết nhận xét, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm, liên hệ thực tế…
- Phương thức tiến hành: Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức.
? Hiện nay nước ta có các tôn giáo nào ? Kể các loại hình nghệ thuật dân gian và sân khấu ở địa phương mà em biết.
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức.
* Dặn dò:
GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS:
+ Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học.
+ Tiếp tục sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài cũ và bài mới.
+ Chuẩn bị nội dung bài mới.
*******************************
Ngày soạn: ...
Ngày giảng: ...
Tiết 50, BÀI 24: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỶ XVIII
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của nông dân và giải thích nguyên nhân chính của tình trạng đó.
- Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày trên lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biến chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó.
2. Kỹ năng:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, phản ánh sự căm phẫn của nông dân và các tầng lớp bị trị đối với chính quyền phong kiến.
- Tập vẽ bản đồ, xác định địa danh ( đối chiếu với địa danh hiện nay) hình dung địa bàn hoạt động và qui mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn.
3. Tư tưởng:
- Bồi dưỡng ý thức căm ghét sự áp bức, cầm quyền đồng cảm với nỗi khổ cực của nông dân, buộc họ phải vùng lên đấu tranh giành quyền sống, khắc phục tinh thần đấu tranh kiên cường của NN và các thủ lĩnh chống chính quyền phong kiến thối nát.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ... Phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn...
II. PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, phát vấn, phân tích, làm việc nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, ...
III. PHƯƠNG TIỆN: Máy tính, tranh ảnh, lược đồ…
- Lược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân ở thế kỷ XVIII.
IV. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Máy móc, phương tiện có liên quan.
2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị bài mới.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài cũ và bài mới (nếu có) V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: (Linh hoạt)
? Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào ? Ai là người có công lao lớn trong việc tạo ra chữ Quốc ngữ ?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động khởi động/ Tình huống xuất phát:
- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú tìm hiểu bài mới cho học sinh.
- Phương thức tiến hành: GV đưa một số hình ảnh trong bài, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét, chốt ý và dẫn vào bài mới.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ của GV và HS ND cần đạt
1. Hoạt động 1: Tình hình chính trị:
- Mục tiêu: Biết được những nét chính về tình hình chính trị ở Đàng Ngoài vào giữa TK XVIII.
- Phương thức tiến hành: (Cá nhân) - Tổ chức hoạt động:
? Cho biết tình hình chính trị ở Đàng Ngoài giữa thế kỷ XVIII ? HSTL-GVKL
? Sự mục nát của chính quyền họ Trịnh đã dẫn đến hậu quả gì ? HSTL – GVKL.
2.Hoạt động 2: Những cuộc khởi nghĩa lớn.
- Mục tiêu: Kể tên được các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày theo lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biễn chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó.
- Phương thức tiến hành: ( nhóm) - Tổ chức hoạt động:
* Thảo luận nhóm: (5 phút)
+ Bước 1: GV: giao nhiệm vụ cho các nhóm.
? Hãy kể tên và xác định những cuộc khởi nghĩa lớn tiêu biểu ở Đàng Ngoài trên lược đồ ?