KHU VUC THANH PHO HO CHI MINH
A. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TPHCM
I. DIA HINH:
Thanh Phé H6 Chi Minh nim 6 vi tri 10°20°- 11°8’ vi Bac, 105°20'-
I07°20' Kinh Đông. Đây là khu vực nằm giáp ranh giữa vùng đổi miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, giáp với biển Đông. Độ dốc chung cho khu vực theo hướng từ Bắc - Đông đến Tây - Tây Nam.
Il. DIA CHAT:
Thành Phố Hồ Chí Minh có tỉ lệ đất xám 27%, đất phèn 29%, đất
nhiễm mặn, đầm lầy và rừng sát 20%, còn lại là sông hồ, kênh rạch, và đất xây dựng. Lưu vực Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè bao gồm đất phù sa cổ, mới và lớp cát bồi có đất sét.
III. KHÍ HẬU - NHIỆT ĐỘ:
Thành Phố Hồ Chí Minh có khí hậu nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của
gió mùa. Nhiệt độ ổn định và cao (trung bình 28.5°C), độ 4m cao (trung bình 75%). Lượng mưa hàng năm là 1725mm, thay đổi từ 1300 mm - 2100mm.
IV. THỦY VĂN - HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CÁC ĐÒNG CHẢY:
1. Sông và kênh rạch:
1.] Thành phố Hỗ Chí Minh:
Thành phố Hồ Chí Minh có 3 sông lớn chảy qua:
a Sông Sài Gòn: lúc nước ít nhất có lưu lượng 15 mÌ⁄s, PH = 5.5 (chua vừa).
a_ Sông Đồng Nai lưu lượng gấp 3 lần sông Sài Gòn PH = 6.7 (chua nhẹ).
3 Sông Vàm Có Đông PH = 4.1 (chua nặng).
Thành Phố Hồ Chí Minh có hệ thống kênh rạch dày đặt, các kênh thoát nước trong thành phố được chia làm 5 lưu vực với tổng chiều dài các
kênh chính là 55.6km, các kênh phụ dẫn nước vào kênh chính có tổng chiều
dài là 33.4 km. Các kênh chính trong thành Phố Hồ Chí Minh:
a Nhiéu Loc - Thi Nghe.
SVTH: NGUYEN THI HA NGUYEN TRANG 18
LUẬ NVĂN TOT NGHIEP GVHD: T.S NGUYEN VAN TUYEN
a Tan Hod - Ld Gém.
4 Tau Hu - Bến Nghé.
3 Đôi -Tẻ,
a Tham Luong - Bến Cát.
Hầu hết các kênh đều bị thu nhỏ về độ sâu cũng như chiều dài do nhà cửa lấn chiếm bất hợp pháp, rác thải, cặn bả tích tụ từ nước thải và do không được bảo dưỡng thường xuyên.
!.2 Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè:
Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè chảy qua 5 Quận: Quận Tân Bình, Quận Phú Nhuận, Quận 3, Quận l1, Quận Bình Thạnh. Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị
Nghè nói chung cố độ cao từ lÔm ở phía ngoài (Quận Tân Bình, Quận Gò Vấp, Quận L) đến 1.5m ở trung tâm dọc theo cả hai bờ Kênh Nhiêu Lộc - Thị
Nghè, điều kiện địa hình thích hợp cho việc tập trung nước mưa.
Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè gồm hai phần chính: kênh Nhiêu Lộc (đoạn thượng nguồn) và kênh Thị Nghè (đoạn hạ nguồn). Chiều dài kênh 8692m, rộng 27m ở thượng nguồn và mở rộng đến 60m bờ hạ nguồn. Độ sâu trung bình là 5m, chảy từ Tây Bắc đến Đông Nam. Lưu vực Kênh Nhiêu Lộc
- Thị Nghè rộng 33km” nằm trong 7 quận của thành phố và đổ vào sông Sài Gòn tại Vàm Thuật.
2. Thuỷ Văn:
Lưu lượng dòng chảy vào sông Sài Gòn của lưu vực Nhiêu Lộc - Thị
Nghè là 1.16m”⁄s. Do địa hình thấp hơn so với mặt biển (dưới 2.5m) nên chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông.
3. Tình hình cung cấp và thoát nước ở Thành phố Hồ Chí Minh,
kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè:
3.1. Cấp nước:
Phần lớn nước cung cấp cho lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè là từ ống
nước chính với đường kính 2R = 2000mm chạy dọc theo xa lộ Hà Nội - Điện Biên Phủ do nhà máy xử lý nước thải Thủ Đức cung cấp. Ngoài ra, lưu vực cũng được hai hệ thống cấp nước ngầm nhỏ khác cung cấp: Trạm cấp nước Gò Vấp có công suất 450m'Ì⁄h, trạm cấp nước Tân Sơn Nhất với công suấtI80m'⁄h. Nhìn chung, hệ thống cấp nước trong lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè không đồng bộ và thiếu nước. Nước sử dụng trên đầu người thay đổi từ 20l/người/ngày ở các hộ có nhà vệ sinh cao cấp, ở các hộ dùng chung đồng
Tr ường Bol Hor Sy Phưm
7? te Chee
~.~ | eee |}
SVTH: NGUYÊN THỊ HẠ NGUYÊN
LUẬN VAN TOT NG GVHD: T.S NGUYEN VAN TUYEN
hồ nước thì khoảng 28/người /ngày. Năm 2000, môi trường nước cho sinh hoạt đảm bảo 200 - 250I/người/ngày và nguồn nước cho các khu công nghiệp đang phát triển là 2.096.000m/ngày. Trong đó công suất của hệ thống cấp nước thành phố hiện nay chỉ có 740.000m/ngày gồm:
a_ Nhà máy nước Thủ Đức: 680.000m”/ngày.
a_ Nhà máy nước ngầm Hóc Môn:200.000m/ngày.
Cả hai nhà máy đều có chung hệ thống đường ống phân phối với hệ số thất thoát là 4%.
Hệ thống giếng lẻ trong thành phố cung cấp khoảng 40.000m/ngày.
Như vậy hệ thống cấp nước trong thành phố chỉ thực cấp 450.000m ngày, bình quân đầu người chỉ được 96l/ngày. Nguồn nước cung cấp phải được đầu tư nghiên cứu để đảm bảo chất lượng nước cung cấp, củng tránh tình trạng ô nhiễm môi trường.
3.2. Hệ thống thoát nước:
Lưu vực thoát nước ở trong thành phố Hồ Chí Minh rộng 20.560ha (nội thành 14.043ha, ngoại thành 6.51 7ha). Do thành phố có hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa) và có địa hình thấp so với mặt biển lại chịu ảnh hưởng chế
độ bán nhật triểu không đều của biển Đông nên gây khó khăn cho việc giải quyết vấn để thoát nước.
Vùng đô thị trung tâm thành phố có hệ thống thoát nước chung đủ thu
gom nước thải và nước mưa. Nó bao gồm mạng lưới ống ngầm và mương hở để thu gom và thải bỏ ra kênh rạch, cuối cùng chảy vào sông Sài Gòn.
Mạng lưới thu nước mưa chính cho thành phố Hồ Chí Minh gồm 92 kênh rạch và 530 km cống ngầm.
Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè nhận nước mưa và nước thải từ 29 cửa xả chính và 9 kênh nhá nh.
Hệ thống thoát nước trong lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè gồm khoảng I30km cống ngầm do công ty thoát nước đô thị quản lý và khoảng 150km cống ngầm do Xí nghiệp Công trình Đô thị duy tu. Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè là hệ thống thoát nước chính thu gom tất cả lượng nước thải của toàn lưu vực (khoảng 1. 2 triệu dân). Qua nhiều năm lưu lượng kênh giảm đi đáng kể do nhiều nguyên nhân (lấn chiếm, thải bỏ rác, bùn lắng) trong đó ý thức của người dân về vệ sinh còn quá kém.
V. ĐÂN CƯ - ĐIỆN TÍCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
SVTH: NGUYÊN THI HA NGUYEN TRANG 20
LUẬ N VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN VAN TUYÊN
Thành phố Hồ Chi Minh c6 dién tich khodng 2093.3km* gém 17 quận
néi thanh va 5 huyén ngoai thanh
Tổng số dân hơn 5 triệu người (1999). Hiện nay,dân số thành phố khoảng 8 triệu người do dân nhập cư từ khắp nơi đổ về để kiếm sống ngày
tăng.
Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè khoảng 1.2 triệu dân.