——#—=
I. THOI GIAN LAM LUAN VAN:
2 a 3 3
Thời gian bắt đầu: tháng 10/2002.
Thời gian hoàn thành: tháng 04/2003
Điều tra cơ bản: từ ngày 15/10/2002 đến 30/12/2002.
Nuôi cấy mẫu: 2 đợt
Đợt 1: từ ngày 29/10/2002 đến ngày 10/11/2002.
Đợt 2: từ ngày 08/04/2003 đến ngày 15/04/2003.
Il. DUNG CU - HOA CHAT:
Oo a QO
Q O
Lưới vớt phytoplancton No74
Lọ nhựa, bình thuỷ tinh
Máy đo chỉ số lý hoá:
" Eh,t
* DO: Dissolved Oxygen Meter
ô" PH: PH Meter
* EC: Conductivity Meter
Dung cu nghién ctfu nhu: kinh hién vi, lam, lamen, pipet..(phong thi
nghiệm thực vật)
Dụng cụ và hóa chất phân tích COD (phòng sinh hóa) Nước cất, formol 4%.
IIL NGHIÊN CỨU:
a Quan sát mẫu dưới kính hiển vi, dùng pipet lấy phần tảo lắng ở dưới
đáy lọ đặt lên lam, đậy lamen, quan sát từ độ bội giác 10 sang độ bội giác 40
SVTH: NGUYÊN THỊ HA NGUYÊN TRANG 33
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ˆ
GVHD: T.S NGUYEN VAN TUYEN
3_ Quan sát định loại tảo dựa vào các tài liệu nước ngoài và trong nước về hình dạng, cấu tạo, hình vẽ minh họa và các mô tả chí tiết.
2 Sau khi được sự kiểm tra của GVHD, sinh viên vẽ hình và ghi chú tên loài sau khi quan sat và xác định đúng tên loài thuộc ngành tảo mình đang nghiên cứu.
IV. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Điều tra cơ bản:
Điều tra thành phần loài tảo lam có trong tự nhiên trên địa bàn thành
phố Hỏ Chí Minh
!.! Cách thu mẫu:
Dùng vợt phytoplancton (No74) vớt mẫu nhiều lấn rồi cho vào lọ nhựa, cố định bằng formol 4% đối với mẫu điều tra cơ bản và để sống không cố định bằng formol đối với mẫu nuôi cấy.
Thu hai dang mẫu: mẫu nổi và mẫu bám (chỉ sử dụng mẫu nổi để nuôi cấy).
1.2 Dia diém thu mau; dia diém thu mẫu điều tra cơ bản:
a Quan2 : |. Ao cầu.
2. Ao ca.
a Quans 3. Ao rau nhut.
3 Quan Binh Thanh 4. Ao cá Bình Quới
5, Ao rau muống Bình Quới a_ Huyện Bình Chánh 6. Ao cầu.
7. Ao sen.
a Quận6 8. Ao cầu Phú Định.
ứ Quận3 : 9, Kờnh Nhiờu Lộc - Thị Nghố
9.] Cầu Trương Minh Giảng (thượng nguồn).
9.2 Cầu Điện Biên Phủ (trung nguồn).
9.3 Cầu Thị Nghè (hạ nguồn).
!.3 Phương phán thực hiện:
SVTH: NGUYEN THI HA NGUYEN TRANG 34
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN VĂN TUYEN
Nghiên cứu, xác định tên khoa học các loài tảo thuộc ngành tảo Lam (Cyanophyta). Sau đó nhận xét địa điểm nào có nhiều loài tảo nhất (cả 4 ngành tảo: tảo Lam, tảo Lục, tảo Silic, tảo Mắt) để tiến hành nuôi cấy, phân
lập.
Phân lập theo tổ hợp từng nhóm lớn, không phân lập theo từng loài vì
mục đích xử lý ở ngoài thiên nhiên và xử lý cả quần xả (số loài không ổn
định).
Phân lập để nhiễm tự do trong điều kiện không vô trùng để đảm bảo độ chính xác những loài nào sống trong môi trường nhiễm bẩn mới có khả năng xử lý tốt,
2. Nuôi cấy mẫu:
Sau khi điều tra cơ bản về thành phần loài tảo có ở Thành phố Hồ
Chí Minh, xác định được điểm nào có thành phần đa dạng nhất, chúng tôi quyết định chọn bốn địa điểm thuộc loại hình thuỷ vực khác nhau ở hai quận:
Quận Bình Thạnh: Áo cá Bình Quới
Áo rau muống Bình Quới.
Huyện Bình Chánh: Áo cầu.
Ao sen.
2.1 Nước thải cân xử lý :
- Địa điểm: lấy nước thải trên kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè tại các nơi sau:
* Cau Truong Minh Giang (thugng ngudén).
* C4u Dién Bién Phi (trung nguồn).
= Cầu Thị Nghè (hạ nguồn).
- Lấy nước thải vào lúc bẩn nhất (lúc triểu xuống).
- Thời gian lấy nước thải:
Đợt |: ngay 27/10/2002.
Dot 2: ngay 06/04/2003.
- Đo chỉ số thủy lý hóa kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghé sau khi trộn ba địa điểm:
SVTH: NGUYÊN THỊ HA NGUYÊN TRANG 35
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYÊN VĂN TUYÊN
- Trộn ba địa điểm thành một, để lắng 1 đến 2 ngày. Sau đó pha loãng nước thải vào các bình tam giác với nồng độ nước thải khác nhau 100%, 70%, 50%, 30%, 10% va méi nồng độ là ba bình thuỷ tỉnh. Mỗi bình là 100ml với cách pha nồng độ như sau:
Nồng độ 100%: 100ml nước thải và 0ml nước máy.
Nông độ 70%: 70ml nước thải và 30ml nước máy.
Nồng độ 50%: 50ml nước thải và 50ml nước máy.
Nống độ 30%: 30ml nước thải và 70ml nước máy.
Nồng độ 10%: IOml nước thai và 90ml nước máy.
2.2 Nguồn giống:
Lấy giống ở bốn địa điểm đã được xác định. Thời gian lấy giống là:
Lần l: ngày 29/10/2002.
Lần 2: ngày 08/04/2003.
Sau khi chuẩn bị nước thải với các nồng độ lần lượt như trên, cấy vào mỗi bình cùng một lượng giống (10ml). Điều kiện nuôi cấy là ánh sáng, nhiệt độ tự nhiên (nuôi ở vườn thực vật khoa sinh). Trong quá trình nuôi cấy thường xuyên khoáy mẫu bằng đũa thủy tỉnh và lắc đều mẫu (bằng tay) mỗi
ngày.
Lượng giống còn lại cố định bằng formol 4% để điều tra thành phần loài của nguồn giống. Để đảm bảo độ chính xác, tiến hành nuôi thử hai lần.
2.4 Theo dõi và đo sự biến động các chỉ số thủy - lý - hoá theo từng
ngày
Đo các chỉ số PH, t, Eh, Ec, DO từng ngày, theo đõi sự đổi màu của từng nồng độ theo từng ngày và chụp ảnh.
2.5 Phân tích COD mẫu nuôi:
Sau khi xử lý xong (tảo tàn) khoảng 7-10 ngày tuỳ loại ao sẽ tiến hành
phân tích bằng cách chuẩn độ KMnO, để xác định COD (độ khử của H;0).
ua Chon mdi nồng độ I lọ ở từng địa điểm (lọ nào xử lý tốt).
3 Lọc sinh khối qua giấy lọc nhiều lần để nước thu được hoàn toàn sạch.
a_ Đem phân tích COD tại phòng thí nghiệm sinh hoá khoa Sinh.
——— xx>———srT==m=m==m==m==m===—-—=sss====e=
SVTH: NGUYEN THỊ HA NGUYEN TRANG 36
LUẬ N VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN VAN TUYEN
COD (độ khử của nước): chỉ hàm lượng của các chất hữu cơ S”, Fe”, NO; và các chất khử khác có trong mẫu. Dùng mẫu nuôi sau khi xử lý và nước thải trước khi xử lý. Thêm Šml HạSO, 0.1N và KMnO, 0.01N cho đến rõ màu (B,ml KMnO,) vào 100ml HO (sau khi lọc) rồi đun sôi hỗn hợp trên, để 10 phut sau khi sôi. Nếu màu nhạt đi thì thêm KMnO;, vào (lượng thêm là
B;ml). Sau đó làm mất màu bằng 10ml Axit Oxalic 0.01N, chuẩn độ lượng
axit dư bing KMnO, (B;ml). Lúc đó độ khử của HO là:
COD =(a -10) x 3.16 mg KMnO,/l
= (a -10) x 0.8 mg O,/1 với a = B, + By + By,
---000---
SVTH: NGUYEN THI HA NGUYEN TRANG 37
LUẬ N VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN VAN TUYEN