ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) ĐỀ 4

Một phần của tài liệu Bộ 40 đề văn 11 đ án 181 trang (Trang 75 - 88)

Dẫn: Sau khi bị nghi oan giết chồng, Thị Kính cải trang thành nam và vào chùa đi tu, nhưng tai họa vẫn chưa hết: Thị Kính bị Thị Mầu vu oan làm mình có thai. Vì không dám để lộ thân phận nên Thị Kính không thể minh oan cho mình. Đoạn trích dưới đây nói về tâm trạng của Thị Kính lúc ở chùa, sau khi phải chịu hai nỗi oan ức trên.

Bạch vân kìa nẻo xa xa,

Song thân ta đấy là nhà phải không?

Bể, non chưa chút đền công,

Bấy lâu nay những nặng lòng vì con.

Ngỡ đà qua nạn Cự môn,

Ai hay Thái tuế hãy còn theo đây.

Tiền sinh nghiệp chướng còn đầy, Cho nên trời mới đem đày nhân gian.

Mắt phàm khôn tỏ ngay gian,

Hai phen đem buộc tiếng oan tày trời.

Châu kinh tụng mấy muôn lời,

Tai ương hay cũng rụng rời như tro.

Sá thù chi đứa dâm ô,

Nước tùy duyên rửa đi cho kẻo mà!

Chữ rằng: "Nhẫn nhục nhiệm hòa, Nhẫn điều khó nhẫn mới là chân tu".

Lọc vàng nào quản công phu,

Mắt ngừng trên vách, mấy thu đã chầy.

(Trích Quan Âm Thị Kính, in trong Tổng tập Văn học Việt Nam, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, Nxb Khoa học Xã hội,

H.2000) Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Thể thơ được sử dụng ở đoạn trích trên là: (0,5 điểm)

A. Tự do B. Lục bát

C. Song thất lục bát D. Thất ngôn tứ tuyệt

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là: (0,5 điểm) A. Biểu cảm

B. Tự sự

C. Thuyết minh D. Nghị luận

Câu 3. Đoạn trích trên sử dụng điểm nhìn của ai? (0,5 điểm) A. Tác giả

B. Thị Kính C. Thị Mầu D. Thiện Sĩ

Câu 4. Bốn câu thơ đầu là nỗi lòng của Thị Kính đối với ai? (0,5 điểm) A. Đối với cha mẹ

B. Đối với chồng

C. Đối với cha mẹ chồng D. Đối với Thị Mầu

Câu 5. Những dòng thơ nào sau đây nói về tấm lòng bao dung của Thị Kính? (0,5 điểm)

A. Ngỡ đà qua nạn Cự môn/ Ai hay Thái tuế hãy còn theo đây.

B. Mắt phàm khôn tỏ ngay gian/ Hai phen đem buộc tiếng oan tày trời.

C. Lọc vàng nào quản công phu/ Mắt ngừng trên vách, mấy thu đã chầy.

D. Sá thù chi đứa dâm ô/ Nước tùy duyên rửa đi cho kẻo mà!

Câu 6. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung tóm tắt của đoạn trích?

(0,5 điểm)

A. Tâm trạng của Thị Kính khi vào chùa đi tu

B. Tâm trạng của Thị Kính khi phải chịu hai nỗi hàm oan C. Tâm trạng của Thị Kính khi phải xa cha mẹ

D. Tâm trạng của Thị Kính khi phải xa chồng của mình

Câu 7. Giá trị nào của văn học được thể hiện qua đoạn trích trên? (0,5 điểm)

A. Giá trị nhân đạo B. Giá trị hiện thực C. Giá trị thẩm mĩ D. Giá trị nhận thức

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:

Câu 8. Từ hai dòng thơ: Chữ rằng: "Nhẫn nhục nhiệm hòa/ Nhẫn điều khó nhẫn mới là chân tu", bạn rút ra được bài học gì cho bản thân? (0,5 điểm)

Câu 9. Xác định chủ đề của đoạn trích? (1,0 điểm)

Câu 10. Từ nội dung đoạn trích, bạn có suy nghĩ gì về ý nghĩa của lòng vị tha trong cuộc sống? (Viết khoảng 5 – 7 dòng) (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (4,0 điểm)

Bạn hãy viết bài văn nghị luận phân tích tâm trạng của nhân vật Thị Kính trong đoạn trích đã cho ở phần Đọc hiểu.

ĐÁP ÁN ĐỀ 4 Phầ

n

u

Nội dung Điểm

I ĐỌC HIỂU 6,0

1 B 0.5

2 A 0.5

3 D 0.5

4 A 0.5

5 D 0.5

6 B 0.5

7 A 0.5

8 Từ hai dòng thơ: Chữ rằng: "Nhẫn nhục nhiệm hòa/ Nhẫn điều khó nhẫn mới là chân tu", ta có thể rút ra bài học:

Trong cuộc sống, con người phải có tấm lòng bao dung, vi tha, biết nhẫn nhịn khi cần thiết.

0.5

9 Chủ đề của đoạn trích: Đoạn trích là nỗi lòng của Thị Kính sau khi phải chịu hai nỗi hàm oan không thể gột rửa;

qua đó ta thấy được tấm lòng giàu yêu thương, nhân hậu, vị tha của nhân vật này.

1.0

10 Suy nghĩ về ý nghĩa của lòng vị tha:

- Tạo cơ hội cho người khác sửa chữa lỗi lầm - Giúp tâm hồn ta thanh thản

- Được người khác yêu mến, kính trọng v.v…

1.0

II VIẾT 4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích tâm trạng của nhân vật Thị Kính trong đoạn trích đã cho ở phần Đọc hiểu.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí.

Sau đây là một số gợi ý:

I. MỞ BÀI

- Giới thiệu đoạn trích: “Quan Âm Thị Kính” là một

2.5

truyện thơ Nôm đặc sắc trong kho tàng văn học Việt Nam về chủ đề đạo đức thế sự. Đoạn trích đã cho ở phần Đọc hiểu là một trong những đoạn trích tiêu biểu, nói về tâm trạng của Thị Kính lúc ở chùa, sau khi phải chịu hai nỗi hàm oan.

- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi vào phân tích tâm trạng của nhân vật Thị Kính được thể hiện qua đoạn trích.

II. THÂN BÀI

1. Bốn câu đầu: Nỗi lòng của Thị Kính đối với cha mẹ - Phải vào chùa đi tu vì những nỗi oan ức không thể giãi bày, Thị Kính nặng lòng thương nhớ quê nhà, thương nhớ cha mẹ.

- Thị Kính bày tỏ nỗi day dứt khi chưa báo đáp được công ơn dưỡng dục sinh thành, lại còn để cha mẹ phải bận lòng vì những nỗi khổ của mình. Điều đó cho thấy Thị Kính là một người con hiếu thảo.

2. Sáu câu tiếp: Giãi bày về những nỗi oan ức

- Những nỗi oan ức tiếp nối, đến khi vào cửa Phật rồi mà tai ương vẫn còn theo đuổi.

- Tuy nhiên ở đây ta thấy Thị Kính không than trời trách đất, cũng không đổ lỗi cho ai, mà chỉ cho rằng vì nghiệp chướng kiếp trước của chính mình, nên kiếp này mình mới bị đày ải trong nhân gian, để trả món nợ tiền kiếp ấy.

3. Còn lại: Tấm lòng vị tha của Thị Kính

- Thị Kính lánh mình cửa Phật, tìm đến kinh kệ để nguôi ngoai tâm sự của mình, để hóa giải nghiệp chướng của chính bản thân mình.

- Thấm nhuần đạo lí nhà Phật, lại sẵn có tấm lòng vị tha, nên Thị Kính không oán thù Thị Mầu, mà chỉ coi đó là nhân duyên tiền kiếp mình mắc nợ, kiếp này phải trả.

Bằng cách tu tập, Thị Kính không chỉ muốn rửa oan cho mình, mà còn muốn hồi hướng công đức đến cho Thị Mầu, để Thị Mầu thay đổi bản tính.

- Những câu kết nói lên một triết lí của nhà Phật mà Thị Kính lấy đó làm kim chỉ nam cho cuộc sống của mình:

phải biết nhẫn điều khó nhẫn, phải biết chịu đựng, không oán thù, sân hận.

Quả thật, chỉ qua một đoạn trích ngắn, nhưng ta đã thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Thị Kính: một con người giàu

tình cảm, giàu lòng vị tha, thấu hiểu đạo lí nhà Phật. Đó là tấm lòng, là hình ảnh của một vị Quan Âm trong tương lai.

III. KẾT BÀI

- Khẳng định khái quát những nét đặc sắc về chủ đề và nghệ thuật của đoạn trích: Với sự kết hợp của các yếu tố nghệ thuật đặc sắc, đoạn trích đã cho ta thấy được những diễn biến tâm trạng của nhân vật Thị Kính, qua đó làm toát lên vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật này.

- Nêu ý nghĩa của đoạn trích đối với bản thân và người đọc: Đoạn trích là lời nhắc nhở mỗi chúng ta hãy biết sống vị tha, biết bao dung với những lỗi lầm của người khác, bởi mọi thứ đều có nguyên do của nó. Nó cũng cổ vũ ta hãy biết xoay chuyển tâm thế, nhận thức của mình để có được cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25 e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt

sáng tạo, văn phong trôi chảy.

0,5

Tổng điểm 10.0

ĐỀ 5 I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Tóm tắt nội dung: Cô gái và chàng trai yêu nhau nhưng bố mẹ cô gái lại ham giàu, gả cô cho một người khác. Đoạn trích dưới đây nói về nỗi lòng của cô gái:

Em đã tính mà tính không đủ Em đã lo mà lo chẳng tròn

Làm không nổi, sống coi như chết Như ăn lá ngón lìa đời

Như nậy đá to đá sập Vần đá tảng đè tay

Đè tay đè tay phải ngón út Máu không rớt mà đau tận ruột Máu không rơi mà buốt tận tim

Đau trong ruột không người đoái hoài Buốt trong tim thăm hỏi nào ai?

Xót xa em trùm chăn thầm khóc Cúi mặt nước mắt rỏ

Ngẩng lên hàng lệ rưng Nước mắt rỏ hai dòng Rỏ ba dòng

Dòng rơi đằng trước đủ rửa rau muôn rổ Dòng rơi đằng sau đủ rửa rau muôn vườn.

(Trích Tiễn dặn người yêu – Xống chụ xon xao, Mạc Phi dịch và giới thiệu, Nxb Văn học, Hà Nội, 1973) Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là: (0,5 điểm)

A. Tự sự B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Thuyết minh

Câu 2. Đoạn trích trên sử dụng lời kể chuyện ở ngôi thứ mấy? (0,5 điểm) A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Cả A và C

Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: “Em đã tính mà tính không đủ/ Em đã lo mà lo chẳng tròn”? (0,5 điểm)

A. Điệp B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. So sánh

Câu 4. Phát biểu nào sau đây nói về đề tài của đoạn trích? (0,5 điểm) A. Tình bạn

B. Tình yêu

C. Tình vợ chồng D. Tình mẫu tử

Câu 5. Dòng thơ nào sau đây KHÔNG nói về tâm trạng của cô gái trong đoạn trích? (0,5 điểm)

A. Xót xa em trùm chăn thầm khóc B. Máu không rơi mà buốt tận tim C. Làm không nổi, sống coi như chết D. Đè tay đè tay phải ngón út

Câu 6. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của đoạn trích?

(0,5 điểm)

A. Tâm trạng đau đớn của cô gái khi không đến được với người mình yêu B. Tâm trạng đau đớn của cô gái khi không người sẻ chia, thấu hiểu

C. Tâm trạng đau đớn của cô gái khi phải sống một mình D. Cả A và B

Câu 7. Qua đoạn trích, tác giả dân gian gián tiếp bày tỏ thái độ gì đối với nhân vật “em”? (0,5 điểm)

A. Lên án, tố cáo

B. Đồng cảm, xót thương C. Mỉa mai, chế giễu D. Không bày tỏ thái độ

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:

Câu 8. Nêu tác dụng của biện pháp nói quá được sử dụng trong hai dòng thơ “Dòng rơi đằng trước đủ rửa rau muôn rổ/ Dòng rơi đằng sau đủ rửa rau muôn vườn” ? (0,5 điểm)

Câu 9. Xác định chủ đề của đoạn trích? (1,0 điểm)

Câu 10. Từ nội dung đoạn trích, bạn có suy nghĩ gì về sự cần thiết của tự do yêu đương? (Viết khoảng 5 – 7 dòng)

II. LÀM VĂN (4,0 điểm)

Bạn hãy viết một bài văn nghị luận phân tích tâm trạng của nhân vật

“em” ở đoạn trích trên.

ĐÁP ÁN ĐỀ 5 Phầ

n

u

Nội dung Điểm

I ĐỌC HIỂU 6,0

1 B 0.5

2 A 0.5

3 A 0.5

4 B 0.5

5 D 0.5

6 A 0.5

7 B 0.5

8 Tác dụng của biện pháp nói quá được sử dụng trong hai dòng thơ: “Dòng rơi đằng trước đủ rửa rau muôn rổ/ Dòng rơi đằng sau đủ rửa rau muôn vườn”: Nhấn mạnh, làm nổi bật tâm trạng đau khổ vô bờ bến của cô gái.

0.5

9 Chủ đề của đoạn trích: Đoạn trích thể hiện tâm trạng đau khổ của cô gái khi tình yêu tan vỡ, khi bị ép buộc lấy người mình không yêu. Qua đó, tác giả dân gian bày tỏ sự đồng cảm, nỗi xót thương đối với số phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội cũ; đồng thời gián tiếp tố cáo hủ tục hôn nhân sắp đặt.

1.0

10 Suy nghĩ về sự cần thiết của tự do yêu đương:

- Được tìm hiểu và chọn lựa cho mình một người đồng điệu, một con người mà mình thực sự yêu thương

- Giúp cho tình yêu và hôn nhân được bền vững

- Trao cho con người quyền tự do quyết định, do đó mà tự chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình, không đổi lỗi hay trách cứ người khác

1.0

II VIẾT 4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích tâm trạng của nhân vật “em” trong đoạn trích đã cho ở phần Đọc hiểu.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí.

Sau đây là một số gợi ý:

I. MỞ BÀI

- Giới thiệu đoạn trích: “Tiễn dặn người yêu” là một truyện thơ đặc sắc của dân tộc Thái về chủ đề tình yêu và hôn nhân. Đoạn trích đã cho ở phần Đọc hiểu là một trong

2.5

những đoạn trích tiêu biểu, nói về tâm trạng của nhân vật

“em” khi bị cha mẹ ép buộc lấy người mình không yêu, và cô phải lìa xa mối tình của mình.

- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi vào phân tích tâm trạng của nhân vật “em” được thể hiện qua đoạn trích.

II. THÂN BÀI

- Ở hai câu thơ đầu, cô gái tự trách mình đã “tính không đủ”, “lo chẳng tròn”, để đến nỗi giờ tình yêu tan vỡ, không có cách gì cứu vãn. Hai câu thơ cũng thể hiện sự bất lực của cô gái. Trong một xã hội mà tập tục hôn nhân sắp đặt được chấp nhận, thì cô gái dù có cố gắng thế nào cũng không thể tính, không thể lo để mọi chuyện theo như ý muốn của mình được.

- Những câu thơ tiếp theo diễn tả tâm trạng đau đớn của cô gái.

+ Nỗi đau là quá lớn. Cô tâm niệm rằng, nếu không đến được với người mình yêu thì cuộc sống sẽ thành vô nghĩa,

“sống coi như chết”.

+ Hàng loạt các hình ảnh so sánh ví von được sử dụng để cụ thể hóa nỗi đau ấy: “như ăn lá ngón lìa đời”, “như nậy đá to đá sập”, “vần đá tảng đè tay”. Việc cô bị cha mẹ ép gả, việc cô không đến được với người mình yêu cũng giáng xuống đầu cô như những tảng đá, đè nát cuộc đời cô, như lá ngón, giết chết cuộc đời cô.

+ Nỗi đau đớn tiếp tục được bộc lộ ở những câu tiếp: Nỗi đau ấy không phải là nỗi đau bề ngoài, nỗi đau thể xác, mà nó thương tổn bên trọng, ở trong tận đáy tâm hồn: “đau tận ruột”, “buốt tận tim”.

+ Nỗi đau ấy lại nhân lên gấp bội khi không có người sẻ chia, thấu hiểu: “không người đoái hoài”, “thăm hỏi nào ai”. Hình ảnh cô gái hiện lên thật đơn độc, tội nghiệp:

“Xót xa em trùm chăm thầm khóc”.

+ Nỗi đau ấy được hữu hình hóa ở hình ảnh những dòng nước mắt. Đó là một nỗi đau bật ra mạnh mẽ, không kìm nén được, dù cúi xuống hay ngẩng lên thì nỗi đau cũng khiến cho nước mắt tuôn rơi. Biện pháp thậm xưng ở hai câu cuối đẩy nỗi đau lên đến đỉnh điểm: Những dòng nước mắt chảy xuống đủ để “rửa rau muôn rổ”, “rửa rau muôn vườn”. Cô gái như bị nhấn chìm trong nỗi đau khổ của

chính mình.

III. KẾT BÀI

- Khẳng định khái quát những nét đặc sắc về chủ đề và nghệ thuật của đoạn trích: Với sự kết hợp của các yếu tố nghệ thuật đặc sắc, đoạn trích đã cho ta thấy được những diễn biến tâm trạng của nhân vật “em” khi tình yêu tan vỡ.

- Nêu ý nghĩa của đoạn trích đối với bản thân và người đọc: Đoạn trích khiến ta cảm thấy xót xa, thương cảm đối với thân phận của người phụ nữ xưa, khi họ là nạn nhân của hủ tục cưới xin ép buộc. Nó cũng giúp ta thêm trân quý quyền được tự do yêu đương trong xã hội hiện nay.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25 e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt

sáng tạo, văn phong trôi chảy.

0,5

Tổng điểm 10.0

THỂ LOẠI KÍ (Tùy bút/ Tản văn) ĐỀ 1

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau:

Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.

Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn mới xác định được, người ta gặt mang về. Rồi đến một loạt cách chế biến, những cách thức làm truyền từ đời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn, cái cô gái Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy. Tất nhiên là nhiều nơi cũng biết cách thức làm cốm, nhưng không có đâu làm được hạt cốm dẻo, thơm và ngon được bằng ở làng Vòng, gần Hà Nội.

Tiếng cốm Vòng đã lan khắp tất cả ba kì, và đến mùa cốm, các người của Hà Nội 36 phố phường vẫn thường ngóng trông cô hàng cốm xinh xinh, áo quần gọn ghẽ, với cái dấu hiệu đặc biệt là cái đòn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng...

Một phần của tài liệu Bộ 40 đề văn 11 đ án 181 trang (Trang 75 - 88)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(208 trang)
w