d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25 e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt
sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0,5
Tổng điểm 10.0
ĐỀ 4 I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
“Không gia đình” là tiểu thuyết nổi tiếng nhất trong sự nghiệp văn chương của Hector Malot. Hơn một trăm năm nay, tác phẩm giành giải thưởng của Viện Hàn Lâm Văn học Pháp này đã trở thành người bạn thân thiết của tất cả những người yêu mến trẻ em trên khắp thế giới.
1. “Không gia đình” kể chuyện một em bé không cha mẹ, không họ hàng thân thích, đi theo một đoàn xiếc, rồi dẫn đầu đoàn ấy đi lưu lạc khắp nước Pháp, sau đó bị tù ở Anh, cuối cùng tìm thấy mẹ và em. Em bé Rêmi ấy đã lớn lên trong gian khổ. Em đã chung đụng với mọi hạng người, sống khắp mọi nơi, “Nơi thì lừa đảo, nơi thì xót thương”. Em đã tự lao động để sống, lúc đầu dưới quyền điều khiển của ông già tốt bụng, cụ Vitali, về sau thì tự lập và không những lo cho mình mà còn bảo đảm việc biểu diễn và sinh sống cho cả một gánh hát rong.
Đã có khi em và cả đoàn lang thang suốt mấy ngày không có chút gì trong bụng. Đã có khi em bị lụt ngầm chôn trong giếng mỏ mười mấy ngày đêm.
Đã có khi em mắc oan, bị giải ra trước toà án và bị ở tù. Và cũng có khi em được nuôi nấng đàng hoàng, no ấm. Nhưng dù ở đâu, trong cảnh ngộ nào, em vẫn noi theo nếp rèn dạy của ông già Vitali: giữ phẩm chất làm người.
2. Cuốn tiểu thuyết đã phản ánh cuộc sống lao động của nhân dân và công nhân trong chế độ tư sản, đồng thời ca ngợi sự lao động bền bỉ, tinh thần tự lập, chịu đựng gian khó, khích lệ tình bạn chân chính và lòng nhân ái, tình yêu cuộc sống, ý chí vươn lên không ngừng. Nó mang đến một bài học quý giá cho mỗi chúng ta về tình yêu thương giữa con người với con người, về tính tự lập, tự bước đi trên đường đời. Quan trọng nhất, để những ai có gia đình phải suy ngẫm, trân trọng may mắn, hạnh phúc mà mình đang có. Cuốn sách chứa đựng giá trị của tình thân mà không bao giờ lỗi thời. Một câu chuyện cảm động về tình yêu thương con người trong những hoàn cảnh gian nan nhất. “Không gia đình” có lẽ vì thế đã vượt qua biên giới nước Pháp và để lại dấu ấn sâu sắc trong lòng độc giả toàn thế giới trong suốt hơn một thế kỉ qua.
(Theo http://thcsphandinhphungdh.quangtri.edu.vn) Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?
(0,5 điểm)
A. Thuyết minh, tự sự, miêu tả, biểu cảm B. Thuyết minh, tự sự, nghị luận, biểu cảm
C. Thuyết minh, tự sự, hành chính – công vụ, biểu cảm
D. Thuyết minh, miêu tả, hành chính – công vụ
Câu 2. Đoạn văn sa-pô (in đậm) ở đầu văn bản có tác dụng gì? (0,5 điểm) A. Giới thiệu tóm tắt nội dung văn bản
B. Thể hiện quan điểm của người viết C. Thu hút sự chú ý của người đọc D. Cả A và C
Câu 3. Văn bản trên được triển khai theo cách nào sau đây:
A. Diễn dịch B. Quy nạp C. Song hành
D. Tổng – Phân – Hợp
Câu 4. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của phần 1? (0,5 điểm)
A. Nêu giá trị của quyển sách B. Nêu thông điệp của quyển sách C. Tóm tắt nội dung của quyển sách D. Kể lại quá trình viết quyển sách
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của phần 2? (0,5 điểm)
A. Nêu giá trị nội dung của quyển sách
B. Nêu tác động của quyển sách đối với bản thân
C. Nêu lên bối cảnh xã hội được phản ánh trong quyển sách
D. Nêu lên vẻ đẹp của tâm hồn con người được thể hiện trong quyển sách Câu 6. Mục đích của tác giả khi viết văn bản trên là gì? (0,5 điểm)
A. Đánh giá giá trị của quyển sách B. Đánh giá tài năng của tác giả
C. Cung cấp những thông tin cơ bản về quyển sách D. Cả A và C
Câu 7. Tác giả bảy tỏ thái độ gì đối với quyển sách qua văn bản trên? (0,5 điểm)
A. Ca ngợi B. Phê phán C. Ngưỡng mộ
D. Không thể hiện thái độ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Bạn hãy thử đặt một nhan đề thích hợp cho văn bản trên? (0,5 điểm)
Câu 9. Thông điệp nào từ quyển sách được tác giả trình bày ở phần 2 có ý nghĩa nhất đối với bạn? Lí giải? (1,0 điểm)
Câu 10. Trình bày cảm xúc của bản thân về quyển sách “Không gia đình”
sau khi đọc văn bản trên? (Viết khoảng 5 – 7 dòng) (1,0 điểm) II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Bạn hãy viết bài văn thuyết minh về lối sống vô cảm trong xã hội hiện đại.
ĐÁP ÁN ĐỀ 4 Phầ
n
Câ u
Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 6,0
1 A 0.5
2 D 0.5
3 A 0.5
4 C 0.5
5 A 0.5
6 D 0.5
7 A 0.5
8 Học sinh được tự do lựa chọn cách đặt nhan đề, miễn là khái quát được nội dung của văn bản. Tham khảo:
- Về quyển sách “Không gia đình”
- Một bài ca về lòng nhân ái
- “Không gia đình” – Thông điệp không biên giới
0.5
9 Học sinh được tự do bày tỏ quan điểm, miễn là có lý giải thuyết phục. Tham khảo:
- Thông điệp: Quan trọng nhất, để những ai có gia đình phải suy ngẫm, trân trọng may mắn, hạnh phúc mà mình đang có
- Lí giải:
+ Gia đình là chỗ dựa vững chắc và ấm áp nhất của mỗi con người.
+ Tuy nhiên, đôi khi, do nó luôn ở đó, nó quá quen thuộc, nên nhiều người trong chúng ta lại quên mất giá trị của nó.
Thông điệp của tác giả như một lời cảnh tỉnh, rằng mỗi chúng ta, khi đang có một gia đình để trở về, để yêu thương, để nương tựa, thì hãy biết trân trọng điều đó.
1.0
10 Trình bày cảm xúc của bản thân về quyển sách “Không gia đình” sau khi đọc văn bản:
- Đó là một cuốn sách nổi tiếng, có nội dung hấp dẫn - Đó là một quyển sách chứa đựng nhiều giá trị nhân văn cao đẹp, dạy cho chúng ta biết sống yêu thương, biết trân trọng gia đình, trân trọng những tài sản tinh thần vô giá mà chúng ta đang có.
1.0
II VIẾT 4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh về một vấn đề xã hội đương đại
0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh
Bạn hãy viết bài văn thuyết minh về lối sống vô cảm trong xã hội hiện đại.
0,5
c. Triển khai vấn đề:
I. MỞ BÀI
- Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh: Vô cảm là một trong những lối sống ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội hiện nay.
- Nêu định hướng của bài viết: Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu về hiện tượng này, qua đó đề ra một số giải pháp cần thiết để khắc phục hiện tượng.
II. THÂN BÀI
1. Giải thích: Vô cảm là lối sống mà ở đó con người thờ ơ, lãnh đạm với bản thân mình hoặc/ và với những người xung quanh.
2. Biểu hiện của lối sống vô cảm:
- Thờ ơ, lãnh đạm với bản thân: bỏ bê bản thân, không biết cách chăm sóc bản thân, thờ ơ với tương lai của chính mình
- Không yêu thương, quan tâm đến những người xung quanh: từ trong gia đình cho đến ngoài xã hội
- Không quan tâm đến các vấn đề xã hội lớn nhỏ, kể cả những vấn đề có tác động trực tiếp tới bản thân
3. Tác hại của lối sống vô cảm:
- Lối sống vô cảm khiến tâm hồn con người ngày càng trở nên lãnh đạm, chai sạn, không biết rung cảm, yêu thương.
- Lối sống vô cảm khiến con người tự thu mình lại, sống khép kín, không xây dựng được các mối quan hệ với người khác
- Lối sống vô cảm khiến con người bỏ bê bản thân, bỏ bê tương lai của chính mình
- Lối sống vô cảm khiến cho xã hội bị suy nhược, bởi cái xấu, cái ác ngang nhiên hoành hành mà không có những người biết phẫn nộ, dám đấu tranh
4. Giải pháp khắc phục lối sống vô cảm:
- Học cách quan tâm, chăm sóc bản thân
- Học cách quan tâm và yêu thương người khác, bắt đầu từ những người trong gia đình
2.5
- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, nhất là các hoạt động thiện nguyện
III. KẾT BÀI
- Khẳng định lại vấn đề: Lối sống vô cảm là một lối sống cần được khắc phục, loại bỏ.
- Từ những hiểu biết về lối sống vô cảm, mỗi bản thân cần tự suy ngẫm, có những hành động thiết thực để khắc phục, dần dẫn đến loại bỏ lối sống vô cảm ra khỏi xã hội loài người.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25 e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt
sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0,5
Tổng điểm 10.0
ĐỀ 5 I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
1. Chiều 13.3.1954, chiến dịch Điện Biên Phủ mở màn, diễn biến qua 3 đợt.
Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía bắc và đông bắc, mở đầu bằng trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt cụm cứ điểm đồi Độc Lập (15.3.1954), bao vây, bức hàng cụm cứ điểm Bản Kéo (16.3.1954), đánh bại nhiều đợt phản kích của địch.
Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn mười ngày xây dựng trận địa tiến công và bao vây với hàng trăm ki lô mét hào giao thông, hàng ngàn công sự và ụ súng các loại, ta tiến công diệt các cứ điểm E, D1, D2, C1 trên dãy đồi phía đông và 106, 311 trên hướng tây bắc sân bay Mường Thanh, nhưng đánh cứ điểm A1 và các cứ điểm C2, 105 không thành công, bị địch phản kích chiếm lại nửa đồi C1.
Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm 105 (ngày 18.4), 206, đào hào cắt đôi sân bay Mường Thanh, đánh lui nhiều đợt phản kích của địch nhằm giành lại sân bay, kết hợp bắn tỉa và đưa pháo phòng không xuống cánh đồng Mường Thanh, khống chế rồi triệt hẳn tiếp tế đường không của địch.
Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm các điểm cao còn lại ở phía đông (C1, C2 và A1), diệt một số cứ điểm ở phía Tây, tăng cường vây ép phân khu Hồng Cúm, bao vây uy hiếp sở chỉ huy trung tâm, dập tắt hy vọng rút chạy của địch; 15 giờ 7.5, tổng công kích vào trung tâm Mường Thanh, bắt tướng De Castrie và toàn bộ ban tham mưu tập đoàn cứ điểm, buộc số địch còn lại
ở phân khu trung tâm phải đầu hàng, truy kích và bắt gọn bộ phận địch ở Hồng Cúm định rút chạy.
2. Chiến dịch Điện Biên Phủ giành toàn thắng, diệt và bắt hơn 16.200 địch (có 1 thiếu tướng, 369 sĩ quan từ đại tá đến thiếu uý), thu toàn bộ vũ khí trang bị, bắn rơi 62 máy bay.
3. Chiến dịch Điện Biên Phủ là đòn tiến công tiêu diệt lớn nhất, điển hình nhất của quân và dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp, cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong Đông Xuân 1953-1954 đã giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, góp phần đưa hội nghị Giơnevơ về Đông Dương (8.5-21.7.1954) đến thành công; là sự phát triển đến đỉnh cao của nghệ thuật quân sự, nghệ thuật chiến dịch Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp.
(Nguồn: vietnamdefence.com) Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?
(0,5 điểm)
A. Thuyết minh, tự sự
B. Thuyết minh, tự sự, nghị luận
C. Thuyết minh, hành chính – công vụ, biểu cảm D. Thuyết minh, miêu tả, hành chính – công vụ
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn 1 là? (0,5 điểm)
A. Tự sự B. Nghị luận C. Biểu cảm
D. Hành chính – Công vụ
Câu 3. Căn cứ vào đoạn trích, hãy cho biết chiến dịch Điên Biên Phủ diễn ra qua mấy đợt? (0,5 điểm)
A. 1 đợt B. 2 đợt C. 3 đợt D. 4 đợt
Câu 4. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung chính của đoạn 1? (0,5 điểm)
A. Chiến lược của chiến dịch Điện Biên Phủ B. Kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ C. Diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ D. Nguyên nhân của chiến dịch Điện Biên Phủ
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung chính của đoạn 3? (0,5 điểm)
A. Kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ
B. Nguyên nhân của chiến dịch Điện Biên Phủ C. Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ D. Bài học kinh nghiệm từ chiến dịch Điện Biên Phủ
Câu 6. Mục đích của tác giả ở văn bản trên là gì? (0,5 điểm) A. Cung cấp thông tin về chiến dịch Điện Biên Phủ
B. Đánh giá về ý nghĩa lịch sử to lớn của chiến dịch Điện Biên Phủ
C. Ca ngợi sự anh dũng của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp D. Cả A và B
Câu 7. Tác giả gián tiếp bộc lộ thái độ gì qua văn bản trên? (0,5 điểm) A. Yêu mến
B. Tự hào C. Ngưỡng mộ D. Trân trọng
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Hãy thử đặt một nhan đề thích hợp cho văn bản? (0,5 điểm)
Câu 9. Bạn có cảm nghĩ gì sau khi đọc nội dung văn bản trên? (0,5 điểm) Câu 10. Từ nội dung văn bản, bạn có suy nghĩ gì về trách nhiệm của tuổi trẻ hôm nay đối với đất nước? (Viết khoảng 5 – 7 dòng) (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Bạn hãy viết bài văn thuyết minh về tinh thần đoàn kết của nhân dân ta.
ĐÁP ÁN ĐỀ 5 Phầ
n
Câ u
Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 6,0
1 B 0.5
2 A 0.5
3 C 0.5
4 C 0.5
5 C 0.5
6 D 0.5
7 B 0.5
8 Học sinh được tự do lựa chọn cách đặt nhan đề, miễn là khái quát được nội dung của văn bản. Tham khảo:
- Chiến dịch Điện Biên Phủ
- Một chiến thắng chấn động địa cầu
- Điện Biên Phủ - đỉnh cao của nghệ thuật quân sự Việt Nam
0.5
9 Cảm nghĩ sau khi đọc văn bản:
- Tự hào trước chiến thắng vẻ vang của dân tộc - Trân trọng công lao to lớn của cha anh
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc kế thừa và phát huy truyền thống anh hùng của dân tộc
1.0
10 Suy nghĩ gì về trách nhiệm của tuổi trẻ hôm nay đối với đất nước:
- Cần ghi nhớ công ơn của các thế hệ đi trước
- Giữ gìn, phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc - Ra sức học tập, lao động để cống hiến cho đất nước
1.0
II VIẾT 4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh về một đối tượng 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh
Bạn hãy viết bài văn thuyết minh về tinh thần đoàn kết của nhân dân ta.
0,5
c. Triển khai vấn đề:
I. MỞ BÀI
- Giới thiệu đối tượng thuyết minh: tinh thần đoàn kết là một phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam.
- Nêu quy trình thuyết minh: Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu và lí giải nguồn gốc của phẩm chất cao đẹp này.
II. THÂN BÀI
1. Giải thích: Đoàn kết là sự gắn bó mật thiết với nhau, cùng chung sức, chung lòng hành động vì một lợi ích
2.5
chung.
2. Nêu biểu hiện: Tinh thần đoàn kết được thể hiện một cách đa dạng:
- Đoàn kết trong những công việc hằng ngày: học tập, lao động, giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn
- Đoàn kết có thể thể hiện trên một phạm vi rộng lớn: đoàn kết, giúp đỡ nhau vượt qua thiên tai, nghèo đói, để chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược.
3. Nguồn gốc:
Tinh thần đoàn kết được hun đúc nên từ nhiều nguồn cội khác nhau:
- Nó được hình thành trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước lâu dài
- Nó là sự kế thừa truyền thống tốt đẹp của cha ông
- Đó cũng là tình cảm tự nhiên của mỗi con người đối với nơi mình sinh ra và lớn lên, đối với cộng đồng cùng ngôn ngữ, cùng văn hóa
III. KẾT BÀI
- Đánh giá phẩm chất: Tinh thần đoàn kết là một phẩm chất quý giá, làm nên vẻ đẹp của con người Việt Nam - Nêu suy nghĩ của bản thân: Mỗi chúng ta cần kế thừa và phát huy phẩm chất tốt đẹp đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25 e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt
sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0,5
Tổng điểm 10.0
TÁC GIẢ NGUYỄN DU ĐỀ 1
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:
Lược dẫn: Trong tiết Thanh Minh, Thúy Kiều cùng với Thúy Vân và Vương Quan đi chơi xuân, khi trở về, gặp một nấm mộ vô danh ven đường, không người hương khói. Kiều hỏi thì được Vương Quan cho biết đó là mộ Đạm Tiên, một ca nhi nổi danh tài sắc nhưng bạc mệnh.
Lòng đâu sẵn mối thương tâm,
Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.
Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
Phũ phàng chi bấy hoá công,
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.
Sống làm vợ khắp người ta,
Hại thay thác xuống làm ma không chồng.
Nào người phượng chạ loan chung, Nào người tích lục tham hồng là ai ? Đã không kẻ đoái người hoài,
Sẵn đây ta thắp một vài nén nhang.
Gọi là gặp gỡ giữa đàng,
Họa là người dưới suối vàng biết cho.
Lầm rầm khấn vái nhỏ to,
Sụp ngồi đặt cỏ trước mồ bước ra.
Một vùng cỏ áy bóng tà,
Gió hiu hiu thổi một và bông lau.
Rút trâm giắt sẵn mái đầu,
Vạch da cây vịnh bốn câu ba vần.
Lại càng mê mẩn tâm thần
Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra.
Lại càng ủ dột nét hoa,
Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài.
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Nxb Dân Trí, Hà Nội, 2013) Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích? (0,5 điểm) A. Lục bát
B. Tự do
C. Song thất lục bát D. Ngũ ngôn
Câu 2. Đoạn trích trên có sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt nào sau đây? (0,5 điểm)
A. Tự sự và thuyết minh B. Thuyết minh và nghị luận C. Tự sự và nghị luận
D. Tự sự và biểu cảm
Câu 3. Đoạn trích sử dụng điểm nhìn của nhân vật nào?
A. Đạm Tiên B. Thúy Kiều C. Thúy Vân D. Vương Quan
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bốn câu thơ cuối? (0,5 điểm)