Chương 4 LÝ THUYÉT VẺ HÀNH VI CỦA NGƯỜI SẢN XUÁT
2.2 Chỉ phí sản xuất trong ngắn hạn
Chỉ phí cố định FC là những chi phí không thay đổi theo lượng
sản phẩm - ví dụ, tiền thuê nhà xưởng.
Chỉ phí biến đổi VC là những chỉ phí thay đổi theo lượng sản
phẩm sản xuất ra ví dụ tiền mua nguyên vật liệu tăng, tiền công tăng lên hoặc giảm đi khi ta sản xuất nhiều hoặc ít.
TC =FC + VC
Trong đó TC: Tổng chi phi; FC: Chi phí cố định; VC: Chỉ phí
biến đổi
Để lựa chọn lượng sản phẩm, người sản xuất cần biết chỉ phí
cho một đơn vị sản phẩm và chỉ phí sản xuất thêm một sản phẩm nên ta có các khái niệm chỉ phí cố định bình quân AFC, chỉ phí biên đôi bình quân AVC, chỉ phí bình quân ATC.
Chỉ phí cận biên là chỉ phí sản xuất của một đơn vị sản phẩm
tăng thêm. Nó được tính bằng mức tăng trong tổng chỉ phí phát
sinh từ một đơn vị sản phẩm tăng thêm,
ATC = TC/Q AVC = VC/Q AFC = FC/Q
154
MC = ATC/AQ
- Nhận dạng các đường chi phí
Khi những đường chi phí này biểu thị trên đồ thị với chi phí trên trục tung và lượng sản xuất trên trục hoành, những đường chỉ phí sẽ có hình dạng có thê đoán được.
- MC có hình chữ U
Tại những mức sản lượng thấp, sản phẩm cận biên của một công nhân thêm vào là lớn, vì vay chi phí cận biên của một đơn vị sản phẩm tăng thêm là nhỏ. Tại mức sản lượng cao, sản phẩm cận biên của một công nhân là nhỏ, do đó chỉ phí cận biên của một đơn vị là lớn. Vì vậy, MC có đạng hình chữ U (do qui luật sản phẩm
cận biên giảm dần)
- ATC có dạng hình chữ U
Đường tổng chỉ phí trung bình có hình dạng chữ U bởi vi ATC
= AFC + AVC. Ở những mức sản phẩm thấp, chỉ phí bình quân
giảm vì sự sụt giảm của AFC lấn át sự tăng lên của AVC. Ở sản lượng tăng, sự tăng lên của AVC lấn át sự sụt giảm của AFC. Do đó ban đầu ATC giảm rồi có xu hướng tăng.
AFC. ban đầu có điểm xuất phát rất gần với ATC sau đó có
chiều hướng đi xuống vì ATC = AFC + AVC. Tại mức sản lượng nhỏ AVC tăng không đáng ké do vay ATC rat gần với AFC, tuy nhiên khi sản lượng càng tăng thì AFC sẽ giảm dần
- MC cắt ATC khi ATC min
Quy mô hiệu quả của một doanh nghiệp là lượng sản phẩm
làm tối thiểu hoá tổng chỉ phí trung bình. Bất kỳ khi chỉ phí cận
biên nhỏ hơn tông chỉ phí trung bình, tổng chỉ phí trung bình giảm.
155
Bất kỳ khi nào chỉ phí cận biên lớn hơn tổng chỉ phí trung bình,
tổng chỉ phí trung bình tăng. Vì vậy, đường chỉ phí cận biên cắt đường tông chỉ phí trung bình tại quy mô hiệu quả.
Mối quan hệ và xu hướng vận động của các đường chỉ phí ngắn hạn được thể hiện như hình vẽ dưới đây:
TC TC
a/ Các đường
2 soa, Fc
tong chi phi
TC b/ Các đường chỉ phí bình
quân và MC MC AFC Q
Hình 4.6 Hình dạng và mối quan hệ giữa các đường chỉ phí
Mỗi quan hệ chỉ phí cận biên MC và sản phẩm cận biên MPL Ta có MC = AVC/AQ mà AVC = w.AL nên
MC = w. AL/AQ = w.(1/MP, ) = w/MPL
Phương trình này cho thấy chỉ phí cận biên bằng giá của các yêu tô đầu vào chia sản lượng cận biên của đầu vào đó. Khi sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào biến đổi giảm thì chỉ phí
sản xuất cận biên tăng và ngược lại.
156
Mỗi quan hệ giữa năng suất bình quân ÁP và chỉ phí biến đổi bình quân 1VỨC
Ta có AVC = VŒ/Q . Khi L đơn vị lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất chỉ phí biến đổi được xác định VC = w.L nên
AVC = (w.L)/Q = w/APL
Ý nghĩa của phương cho thấy chỉ phí biến đổi bình quân bằng
giá của các yếu tổ đầu vào biến đổi chỉ năng suất lao động bình quân của các yếu tố đầu vào đó. Khi năng suất bình quân của các
yếu tố đầu vào biến đổi tăng thì chỉ phí biến đổi bình quân giảm
và ngược lại.