Đường đồng phí và mục tiêu tối thiểu hóa chỉ phí

Một phần của tài liệu Sách Kinh tế học vi mô Lý thuyết - Bài tập - Thực hành (Trang 156 - 447)

Chương 4 LÝ THUYÉT VẺ HÀNH VI CỦA NGƯỜI SẢN XUÁT

2.4 Đường đồng phí và mục tiêu tối thiểu hóa chỉ phí

157

người sản xuất có thể sử dụng với tổng chỉ phí nhất định.

L Hình 4.6 Đường đồng chỉ phí

Van dé đặt ra là doanh nghiệp phải chọn các chỉ phí đầu vào như thế nào để sản xuất một mức đầu ra nhất định với chỉ phí tối

thiểu hay: Min C = w L +r K với ràng buộc Q = F(K,„L).

Giả sử doanh nghiệp chỉ sử dụng tư vản và lao động trong quá

trình sản xuất thì C = w.L + r.L, Phương trình đường đồng phí này có thể viết lại thành K = C/r - wL/t, vậy độ dốc của đường đồng

phí là tỷ số giá của hai yếu tô đầu vào,

Kết hợp các yếu tố đầu vào tối ưu của doanh nghiệp tôi thiểu hóa chỉ phí sẽ đồng thời nằm trên đường đồng lượng và đường đồng phí. Tại đó độ dốc của hai đường này là bằng nhau nghĩa là w/t = MPL/MPK hay MPL/w = MPK/. Nói cách khác doanh

nghiệp chỉ có thể tối thiểu hóa được chỉ phí của mình khi chỉ phí để sản xuất thêm một đơn vị sản lượng là như nhau, dù doanh

nghiệp có dùng thêm yếu tế đầu vào nào cũng như vậy.

Ta xét thêm hai trường hợp đối với đường đồng phí khi có sự thay đôi trong tổng chỉ phí Co hoặc thay đổi trong giá các đầu vào

thì đường đông phí sẽ thay đổi như thế nào?

158

Hình 4.7 mô tả ảnh hưởng của thay đổi tổng chỉ phí Cọ khi giá đầu vào không đổi, làm cho đường đồng phí dịch chuyển sang trái.

Đường đồng phí ban đầu là Cọ, giả sử tổng chi phí giảm đến C¡, giá đầu vào không đổi thì đường đồng phí dịch chuyển đến C¡.

Ngược lại khi tổng chi phí tăng đến Cy va gia đầu vào không đổi đường đồng phí dịch chuyển sang phải.

Hình 4.7 Bản đồ đồng phí L

Ảnh hưởng của thay đôi giá một đầu vào lên đường đồng chỉ

phí khi tổng chỉ phí và giá đầu vào không đổi, làm cho độ dốc đường đồng phí thay đổi. Giả sử đường đồng phí ban đầu là Cọ,

khi giá của vốn (r) không đổi, tông chỉ phí không đối, nhưng giá

lao động giảm đi đến wa, đường đồng phí sẽ chuyển tới vị trí mới

là C2 với độ dốc nhỏ hơn. Ngược lại, khi giá lao động tang dén wy,

đường đồng phí sẽ chuyển tới vị trí C¡ với độ dốc lớn hơn.

159

Tối thiểu hóa chỉ phí với mức sản lượng thay doi

Khi mở rộng sản xuất các yếu tố đầu vào thay đổi đồng thời các mức sản lượng đầu ra cũng thay đối. Tuy nhiên để tối thiểu hóa chi phí sản xuất trong việc sản xuất một mức sản lượng thì doanh nghiệp phải sản xuất tại tiếp điểm của đường đồng phí và đường đồng lượng. Có hai mục tiêu của sự kết hợp đầu vào tối ưu:

mục tiêu thứ nhất (a) là tối thiểu hóa chi phí đầu vào để sản xuất ra một mức đầu ra nhất định. Mục tiêu thứ hai (b) là tối đa hóa sản

lượng đầu ra với một mức chỉ phí đầu vào cho trước.

Tôi ưu

Hình 4.8 Bản đồ đồng phí

160

K/năm

C31 Đường mở rộng sản xuât ` > OA . k

Cyr

Cyr Cc

B

A

Cụw C¿/w C3/w L/năm

TC LTC

Hình 4.9 Tống chỉ phí dài hạn Q

Đường tống chỉ phí trung binh dai han LAC = LICIQ, mặc dù nằm ngang hơn đường tông chi phí trung bình ngắn hạn, vẫn có hình chữ U. Đối với mỗi quy mô nhà máy cụ thể, đường tổng chỉ phí trung bình ngắn hạn có thể năm trên hoặc phía trên đường tông chỉ phí trung bình dai hạn. Trong dài hạn, một doanh nghiệp có thê chọn đường ngắn hạn nào để hoạt động. Trong ngắn hạn, doanh nghiệp đó phải biểu điễn trên đường ngắn hạn nó đã lựa chọn trong 161

quá khứ. Một số doanh nghiệp đạt thời hạn đài nhanh hơn một số doanh nghiệp khác bởi vì một số doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô nhà máy khá dễ dàng.

Quan hệ giữa chỉ phí sản xuất bình quân dài hạn và sản lượng Khi quá trình sản xuất của doanh nghiệp thể hiện hiệu suất không đổi theo quy mô tại tất cả các mức sản lượng, thì việc tăng gấp đôi đầu vào sẽ làm tăng gấp đôi sản lượng. Vì giá các yếu tố đầu vào không đổi nên chi phí bình quân của sản xuất là như nhau ở mọi mức sản lượng.

Khi quá trình sản xuất của doanh nghiệp có hiệu suất tăng dần theo quy mô, thì việc tăng gấp đôi yếu tổ đầu vào sẽ làm sản lượng tăng nhiều hơn hai lần, khi đó chỉ phí bình quân giảm theo sản lượng (nửa bên trái của LAC tính từ điểm A).

Khi quá trình sản xuất của doanh nghiệp có hiệu suất giảm dần theo quy mô, thì việc tăng gấp đôi yếu tố đầu vào, sản lượng sẽ tăng ít hơn hai lần, chi phí bình quân tăng dần theo sản lượng (nửa

bên phải đường LAC tính từ điểm A).

Chi phí cận biên dài hạn (LMC): được xác định dựa trên

đường LAC. Nó đo lường sự thay đổi tông chỉ phí đài hạn Khi sản

lượng tăng. LMC nằm dưới đường LAC khi đường LAC đi xuống và năm trên đường LAC khi LAC đi lên. LAC cắt LMC tại điểm cực tiểu của LAC,

162

Hình 4.10 Chỉ phí trung bình và cận biên dài hạn Quan hệ giữa chỉ phí ngắn hạn và chỉ phí dài hạn

Giả sử hãng đang lập kế hoạch xây dựng nhà máy và mua sắm máy móc thiết bị nhưng không biết chắc chắn cầu về sản phẩm của mình và đang cân nhắc ba quy mô sản xuất với ba đường chi phí

trung bình ngin han SAC), SAC) va SAC3. Chọn quy mô nào rất

có ý nghĩa vì một khi đã xây dựng nhà máy và mua sắm máy móc thiết bị thì không thê thay đổi được quy mô trong một khoảng thời

gian nhất định. Đường chỉ phí bình quân dài hạn LAC là đường

bao của các đường chỉ phí ngắn hạn SÁC.

Tại những mức sản lượng thấp, các doanh nghiệp có xu hướng đạt được tính kinh tế theo quy mô (tính tổng chi phí trung bình dài hạn giảm khi lượng sản phẩm tăng). Tại những mức sản lượng cao, các doanh nghiệp có xu hương đạt tính phi kinh tế theo quy mô (tông chỉ phí trung bình dài hạn tăng khi lượng sản phẩm tăng). Tại mức sản lượng trung bình, các doanh nghiệp có xu hướng đạt hiệu suất không đổi theo quy mô (tống chỉ phí trung bình dài hạn không đổi khi lượng sản phẩm thay đổi). Tính kinh tế theo quy mô có thể xuất phát từ sự chuyên môn hoá ngàycàng tăng giữa các công nhân khi nhà máy mở rộng sản xuất, trong khi tính phi kinh tế theo quy 163

mô xuất phát từ những vấn đề hợp tác mà các tổ chức cực lớn thường gặp phải.

TC/đơn vị

Hình 4.11 So sánh chỉ phí trung bình ngắn hạn và dài hạn

TC TC

LAC LAC

Q Q

a/ Hiệu suất tăng theo a/ Hiệu suất

quy mô không đổi

TC Q

LAC

Q

a/ Hiệu suất giảm theo quy mô Hình 4.12 Quan hệ giữa chỉ phí ngắn hạn, dài hạn và tính

kinh tế theo quy mô và tính phi kinh tế theo quy mô 164

Doanh nghiệp sẽ chọn quy mô sản xuất nào trong ba quy mô biểu thị ở hình 4.11? Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận vì vậy luôn muốn sản xuất với chỉ phí tối thiểu ở bất kỳ mức sản lượng nào. Giả sử doanh nghiệp muốn sản xuất ở mức sản lượng nằm trong khoảng 0 đến Q+ thì nên chọn quy mô tương ứng

với SAC¡. Nếu doanh nghiệp chọn mức sản lượng từ Q› đến Q„

thì doanh nghiệp nên chọn quy mô sản xuất tương ứng SAC›. Nếu chọn mức sản lượng lớn hơn Q¿ thì nên chon quy mô sản xuất là SAC3.

Trên thực tế có rất nhiều quy mô sản xuất để lựa chọn, do vậy doanh nghiệp có thể thiết lập số lượng quy mô tùy ý, vì thế chúng ta có rất nhiều đường ATC trong ngăn hạn. Do vậy khi nối kết tất cả các phương án sản xuất tốt nhất trong ngắn hạn ta sẽ được đường LAC trong dài hạn có dạng hình chữ Ú, nhưng thoải hơn.

3. LY THUYET VE DOANH THU VA LOI NHUAN

3.1 Doanh thu

Tổng doanh thu (TR) là thu nhâp mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán hàng và dịch vụ TR = PxQ. Doanh thu bình quân (AR) là doanh thu tính trên một đơn vị hàng hóa bán ra hay cũng chính là giá cả của một đơn vị hàng hóa. AR = TR/Q = P

Doanh thu cận biên (MR) là mức thay đổi của tổng doanh thu TR đo bán thêm một đơn vị sản phẩm. MR = ATR/AQ tức là MR

= TR’(Q).

Xét ví dụ sau để minh họa để làm rõ phần công thức giới thiệu trên.

165

Biểu 4.3 Tống doanh thu, doanh thu trung bình bà doanh thu cận biên

Q P TR AR MR

1 6 6 6 6

2 6 12 6 6

3 6 18 6 6

4 6 24 6 6

5 6 30 6 6

6 6 36 6 6

7 6 42 6 6

8 6 48 6 6

Mối quan hệ giữa MR và TR

P T |

TR | TR

i 1 Ị 1

- po

Q i —Q

P P '

M 1 1 1

P=AR

1 1

Q 7 Q

Hình 4.13 Quan hệ giữa MR và TR

166

Khi giá bán cố định, tức giá không phụ thuộc vào số lượng bán

ra của doanh nghiệp thì MR cũng không đổi bằng giá bán. Nhưng,

nếu giá bán thay đỗi thì MR sẽ có xu hướng giảm dần. Tại MR = 0 thì TR cực đại.

3.2 Khái niệm và cách tính lợi nhuận

Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ, những người sản xuất phải sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra hàng hóa và dịch vụ, họ phải trả tiền cho việc sử dụng các yếu tố sản xuất đó. Những người sản xuất đều muốn thu được lợi nhuận kinh tế. Nhưng không phải nhà sản xuất nào cũng làm được điều đó. Để thu được lợi nhuận kinh tế hãng phải thấy được cơ hội mà những người khác không thấy, tìm ra sản phẩm mới, phương pháp sản xuất mới tết hơn, hoặc chấp nhận rủi to trên mức trung bình.

Lợi nhuận là phần thưởng cho khả năng kinh doanh và sẵn sàng

chấp nhận rủi ro, tổ chức các yếu tô sản xuất và tạo ra sản phẩm cho xã hội tiêu dùng.

Ở các phần nghiên cứu trên ta tìm hiểu về chỉ phí và cách tính chi phí. Phần này chúng ta nghiên cứu về lý thuyết lợi nhuận

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu — Tổng chỉ phí hoặc

Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận đơn vị x Lượng bán

Trong đó lợi nhuận đơn vị chính là phần chênh lệch giữa giá

bán và chi phí bình quân nên J7 = (/P- ATÓ0.

Các nhà kinh tế và các nhà kế toán lại có cách tính lợi nhuận khác nhau vì nhà kinh tế có tính thêm chi phi an.

Lợi nhuận kinh tế = Tổng doanh thu - chỉ phí hiện — chỉ phí an Lợi nhuận kế toán = Tổng doanh thu — chi phí hiện.

167

Lợi nhuận Lợi nhuận

kinh tế kế toán

Chi phi

TR an TR

Chi phi

|_, Chi phi tường minh

tường minh

Hình 4.14 Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

Các yếu tổ tác động đến lợi nhuận gồm: giá cả và chất lượng của các đầu vào (nguyên vật liệu, lao động...); giá bán sản phẩm, số sản phẩm được bán ra. Ngoài ra còn các yếu tố khác như tiêu thụ sản phẩm, hình thức tổ chức, cơ cấu sản xuất... Do vậy muốn nâng cao được lợi nhuận các doanh nghiệp thường lựa chọn các chiến lược và phương án kinh doanh sao cho phù hợp để không ngừng tăng lợi nhuận.

Nguyờn tắc để tối đa húa lợi nhuận = TR — TC ằ max Tiếp cận theo phương pháp cận biên

Độ dốc của đường chỉ phí là MC, còn độ dốc của đường tổng

doanh thu là MR. Vậy có thể so sánh giữa MC và MR để xác định lợi nhuận tối đa

Điều kiện cần

dz⁄dQ = 0 ằ MR= MC 168

Điều kiện đủ d2z/dQ2 < 0

Nếu MR > MC tăng Q thì tăng lợi nhuận Nếu MR < MC giảm Q thì tăng lợi nhuận

Vậy MR = MC là mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận

Vậy mọi doanh nghiệp sẽ gia tăng sản lượng chừng nào doanh thu cận biên còn lớn hơn chi phí biên MR > MC, khi MR = MC thì dừng lại. Điểm đó sẽ đạt lợi nhuận max.

CÂU HỎI ÔN TẬP

1) Sản xuất là gì? Hàm sản xuất là gì? Nêu tính chất của hàm

sản xuất.

2) Thế nào là dài hạn? Ngắn hạn?

3) Nêu mối quan hệ giữa năng suất bình quân và năng suất cận biên.

4) Nêu quan hệ giữa TP và MP và AP với MP.

5) Cho ví dụ về cách tính lợi nhuận của các nhà kế toán và nhà kinh tế.

6) Hãy nêu định nghĩa về tổng chỉ phí, chỉ phí bình quân. Mỗi quan hệ giữa các đại lượng này trên đồ thị.

7) Nêu mối quan hệ giữa ATC và MC. Minh họa bằng đồ thị.

8) Nêu hình dạng của các đường chỉ phí bình quân dài hạn, chỉ phí biên đài hạn, quan hệ giữa LAC va san lugng, LAC va LMC.

169

9) Đường đồng sản lượng là gì? Ý nghĩa của tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên giữa các đầu vào?

10) Đường đồng phí là gì? Và minh họa bằng đồ thị.

11) Trình bày phương pháp kết hợp đường đồng phí và đồng sản lượng để tối thiểu hóa chỉ phí.

12) Phân tích tính kinh tế theo quy mô và tính phi kinh tế theo

quy mô.

13) Phân tích nguyên tắc để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và doanh thu.

170

CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH Chỉ phí

Chi phí cố định Chỉ phí biến đôi

Chi phí cố định bình quân Chi phi biến đổi bình quân Chi phí cận biên

Chi phí trung bình dài hạn

Chỉ phí cận biên dài hạn

Dai han

Doanh thu bién Đường đồng lượng Đường đồng phí Hàm sản xuất

Hiệu suất giảm dần

Lao động Lợi nhuận Ngắn hạn

Sản phẩm doanh thu cận biên

Sản phẩm trung bình

Sản phẩm cận biên

Tính kinh tế của quy mô

Cost Fixed cost Variable cost Average fixed cost Average variable cost Marginal cost

Long- run average cost Long- run marginal cost Long run

Marginal revenue Tsoquant

Isocost

Production function Diminishing returns Labor

Profit Short run

Marginal revenue product Average product

Marginal product Economies of scale

171

172

Tính phi kinh tế của quy mô Diseconomies of scale

Tổng chỉ phí Total cost

Tổng chỉ phí trung bình Average total cost Tổng chi phí dài hạn Long - run total cost

Tổng doanh thu Total revenue

Tu ban Capital

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên Marginal rate of technical

substitution

BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI

1. Chị Loan là chủ của một đoanh nghiệp nhỏ. Mỗi năm doanh nghiệp đoanh nghiệp sản xuất và bán được 1.000 sản phẩm với giá 0,25 triệu/ sản phẩm. Để làm ra số sản phẩm trên mỗi năm chị

Loan phải chỉ khoảng 150 triệu để mua nguyên vật liệu. Chị Loan

đầu tư 400 triệu vào nhà máy mỗi năm và chỉ phí mua thiết bị cần

thiết để sản xuất tốn khoảng 200 triệu từ khoản tiết kiệm riêng.

Biết lãi suất ngân hàng là 10%/năm và nếu chị Loan không tự kinh

doanh thì chị đi làm cho một công ty khác sẽ có thu nhập với tổng mức lương là 70 triệu/năm.

a. Tính tổng doanh thu mà chị Loan kiểm được trong một năm.

b. Tính chỉ phí biện chị Loan phải trả để sản xuất 1000 sản

phẩm

c. Tính tổng chỉ phí cơ hội của việc san xuất 1000 sản phẩm

d. Tính lợi nhuận kế toán của chị Loan?

e. Tính lợi nhuận kinh tế của chị Loan?

†. Điều hành nhà máy sản xuất này, chị Loan có thực sự có lãi không? Giải thích?

Lời giải

a) Tổng doanh thu mà chị Loan kiếm được trong một năm là 1.000 x 0,250 = 250 triệu.

b) Chỉ phí hiện chị Loan phải trả để sản xuất 1000 sản phẩm là

150 + (200 x 0,10) = 170 triệu

173

c) Chi phí cơ hội của việc sản xuất 1000 sản phẩm là 150 + (400 x 0,10) + 70 = 260 triệu

đ) Lợi nhuận kế toán của chị Loan là 250 - 170 = 80 triệu

e) Lợi nhuận kinh tế của chị Loan 250 - 260 = - 10 triệu

f) Chị Loan có thực sự không có lãi vì nếu chị không tự kinh

doanh mà cho vay số tiền riêng là 200 triệu với lãi suất 10% thi một năm chị Loan có số tiền là 20 triệu và số tiền 70 triệu nếu đi làm cho công ty khác. Mỗi năm chị nhận được 20 + 70 = 90 triệu.

Trong trường hợp này, với tình hình kinh doanh hiện tại lợi nhuận

kinh tế của chị bị âm 10 triệu (quy mô không hiệu quả về kinh tế)

2. Cho bảng số liệu sau

Sản phâm Chi phi | Chi phi ,

Luong |... cận biên | uc ; phí Tổng chỉ

ˆ ^ |ản lượng| ^^, cô định | lao động ,

công nhân của lao phí ($)

động ($) ($)

0 0 25 0 ee

1 6 25 5

2 11 25 10

3 15 25 15

4 18 ——- 25 20

5 20 — 25 25

a. Điền vào các ô trồng trong bảng trên. (Tất cả con số được

tính băng giờ).

174

b. Viết hàm sản xuất

c. Điều gì xảy ra đối với sản phẩm cận biên của lao động khi có nhiêu công nhân thêm vào quá trình sản xuất. Tại sao? Dùng thông tin này về sản phẩm cận biên của lao động để giải thích độ dốc của hàm sản xuất.

d. Vẽ đường tống chỉ phí. Giải thích hình dạng của đường tổng chi phi.

Lời giải

a) Số liệu được tính toán và điền vào bảng dưới

San pham] Chi phi : nhí -

Luong |, van biên | Củ Phí | Chi Pht | tang chi

ˆ ˆ |Sản lượng ˆ, cô định | lao động .

công nhân của lao phi ($)

động (8) ($)

0 0 25 0 25

1 6 6 25 5 30

2 11 5 25 10 35

3 15 4 25 15 40

4 18 3 25 20 45

5 20 2 25 25 50

b) Từ số liệu của bảng trên ta vẽ hàm sản xuât đã tính ở câu a, ta đưa số liệu lên hệ trục tọa độ và vẽ được hàm sản xuât.

Hàm sản xuất

Sản lượng edu

Lượng lao động

175

Một phần của tài liệu Sách Kinh tế học vi mô Lý thuyết - Bài tập - Thực hành (Trang 156 - 447)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(447 trang)