Chương 4 LÝ THUYÉT VẺ HÀNH VI CỦA NGƯỜI SẢN XUÁT
1.3 Sản xuất với một đầu vào biến đổi
Trường hợp chỉ có một yếu tố đầu vào thay đổi: Q = f(L). Hàm này thể hiện rõ mối quan hệ giữa sản lượng (đầu ra) và lao động (đầu vào). Để nghiên cứu sâu về vấn đề này ta xem xét hai khái niệm là năng suất bình quân và năng suất cận biên của lao động.
Năng suất bình quân hay sản phẩm bình quân của lao động (APL) là sản lượng trên một đơn vị đầu vào lao déng APL = Q/L
Năng suất cận biên hay sản phẩm cận biên MP là mức sản lượng tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố đầu vào biến đổi với điều kiện giữ nguyên mức sử đụng các đầu vào cố đinh khác: MP =AQ/AP.
Quy luật năng suất cận biên giảm dan: Năng suất cận biên của 146
một đầu vào biến đổi sẽ giảm dần khi sử dụng ngày càng nhiều hơn
đầu vào đó trong quá trình sản xuất với điều kiện giữ nguyên lượng sử dụng các đầu vào cố định khác vì thời gian chờ đợi, hay thời gian “chết” sẽ tăng lên. Thực tế là nếu chúng ta thuê thêm người lao động, trong khi máy móc, không gian, các điều kiện sản xuất khác vẫn giữ nguyên thì người lao động mới không được trang bị đầy đủ các yếu tố cần thiết để lao động do đó họ đóng góp cho doanh nghiệp được ít sản phẩm hơn.
Điều kiện tồn tại của quy luật - Có ít nhất một đầu vào cố định
- Tất cả các đầu vào đều có chất lượng ngang nhau - Thường áp dụng trong ngắn hạn
Quy luật này hai ý nghĩa quan trọng: thứ nhất là chỉ phối hành vi và quyết định của người sản xuất trong việc lựa chọn đầu vào nhằm tối ưu đầu ra. Thứ hai là quy luật này được vận dụng để giải thích hình dạng dốc lên của chỉ phí cận biên MC và hình dạng dốc xuống của đường cầu lao động. Quy luật hiệu suất giảm dần là quy luật của thời gian ngắn. Tuy nhiên khi vận dụng có thể áp dụng trong đài hạn. Chẳng hạn người quản lý đang cân nhắc các phương án xây dựng nhà máy trong đài hạn, khi các yếu tố cung thay đỗi, người quản lý cần biết mỗi phương án khả thi nào thì quy luật hiệu suất giảm dẫn sẽ bắt đầu hoạt động.
147
a/ Đầu ra theo thời kỳ
x1
Ne b/ Đầu ra theo lao động
©
MP
Hình 4.2 Mối quan hệ giữa AP, và MP,, và Q L
Để minh họa cho phan lý thuyết đã trình bày phía trên, chúng ta xem xét một ví dụ cụ thể sau đây. Người thứ nhất mỗi ngày sản xuât được 4 sản phẩm, khi người thứ 2 được thuê thì người thứ 2 thực chất mang, lại số sản phẩm cho đoanh nghiệp là 7 - 4 = 3 sản phẩm. Năng suất cận biên của lao động dương khi tông sản lượng đầu ra tăng dan, bằng 0 khi sản lượng đầu ra đạt cực đại và âm khi
số đầu ra giảm dan. Năng suất cận biên và năng suất bình quân của lao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi năng suất cận biên lớn hơn năng suất bình quân thì năng suất bình quân tăng dần và ngược lại. Khi năng suất cận biên bằng năng suất bình quân của lao động thì năng suất bình quân đạt cực đại.
148
Biều 4.2 Tổng sản lượng áo, năng suất cận biên và năng suất
bình quân
Số công nhân | Số lượng sản | "E suất bình| Năng suất cận L (màn) phẩm Q quần) quân của lao biên của lao dong AP, động MPI,
0 0 - -
1 4 4 4
2 7 3.5 3
3 9 3 2
4 11 2.75 2
5 13 2.6 2
6 14 2.33 1
7 12 1.71 -2
1.4 Sản xuất với hai yếu tố biến đối đầu vào
Trong đài hạn doanh nghiệp sản xuất với hai yếu tô đầu vào biến đổi (vốn và lao động). Có thể mô tả hàm sản xuất bằng đường đồng sản lượng
Đường đồng sản lượng hay đường đẳng lượng là đường biểu thị tất cả những kết hợp các yếu tố đầu vào K và L khác nhau dé doanh nghiép san xuất ra cùng một mức sản lượng đầu ra (Q).
149
Hình 4.3 Các đường đồng sản lượng
Bản đồ đồng lượng là tập hợp tất cả những đường dốc xuống về phía phải, mỗi đường biểu thị một mức sản lượng lớn nhất có thể đạt được từ các kết hợp khác nhau của các đầu vào. Các đường đồng lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp đưa ra khi quyết định sản xuất. Ví dụ để sản xuất túi cói có thể sản xuất theo thủ công tốn nhiều lao động - dùng sức người là chính hoặc theo phương pháp tốn nhiều vốn - dùng máy móc thay thế con người.
Đường đồng lượng có các tính chất sau đây:
Tính chất 1: Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của lao động (L) đối với vốn (K) sẽ giảm dan doc theo một đường đồng lượng xuống dưới. Trong dài hạn, hai yếu tố đầu vào đều biến đối vì thế người quản lý có thể thay thế yêu tố này bằng yếu tố kia mà vẫn giữ được sản lượng. Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) của các yếu tố đầu vào được định nghĩa là tỷ lệ mà một yếu tố đầu vào có thể thay đổi được yếu tố đầu vào kia để giữ nguyên mức sản lượng cũ. Ví dụ muốn giảm một đơn VỊ của lao động (L) thì cần có bao nhiêu đơn vị vốn (K) để tạo ra Q không đổi.
MRTBIk = = - AK/AL trong đó AK là thay đổi của lượng tư bản, AL là thay đổi trong số lượng lao động (giữ nguyên sản lượng).
150
Bởi vì tất cả các điểm trên đường đồng sản lượng đều biểu thị cùng một mức sản lượng. Do đó vận động dọc theo đường đồng sản lượng xuống phía đưới thì lượng sản phẩm được thêm do sử dụng lao động phải bằng lượng sản phẩm bị mắt do sử dụng ít tư bản hơn trước. Phần tăng thêm trong lượng lao động (AL) nhân với sản phẩm cận biên của lao động MPL phải bằng phần giảm trong lượng tư bản (AK) nhân với sản phẩm cận biên của tư bản MPK.
Tức là AL x MP, = -AK x MPK nén MP; /MP, = AK/AL = MRTS.
Khi vận động xuống phía đọc xuống phía dưới đường đồng lượng thì doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động hơn và ít tư bản đi,
nên MP;, giảm và MP tăng. Như vậy độ dốc của đường đồng lượng và MRTS giảm dần.
Tính chất 2: Các đường đồng lượng không cắt nhau và đường càng xa gốc có mức sản lượng đầu ra càng lớn. Các đường đồng lượng Q1, Q2, song song với nhau. Đường càng xa gốc tọa độ có lượng sản phẩm đầu ra càng lớn.
Ly lạ
Hình 4.4 MRTS, x giam dan Có hai trường hợp đặc biệt của hàm sản xuất:
Trường hợp 1: Hàm sản xuất khi các đầu vào có thé thay thé 151