- Biết nhận diện, phân tích vần, luật bằng trắc , nhịp thơ lục bát.
- Tập viếtđược những câu, đoạn, bài thơ lục bát ngắn đúng luật, có cảm xúc.
B. MụC TIÊU BàI DạY 1. Kiến thức:
- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát.
2. Kĩ năng:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận diện phân tích, tập viết thơ lục bát.
3. Thái độ:
- Yêu quý thể thơ của dân tộc C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: I. Luật thơ lục bát ? Đọc bài ca dao
VÝ dô:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tơng Nhớ ai dãi nắng dầm sơng Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao
? Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng?Vì sao lại gọi là lục bát?
- Một câu thơ lục bát gồm: dòng trên( câu lục): 6 chữ; dòng dới ( câu bát) 8 chữ, cứ thế kế tiếp nhau.
? Tìm cách hiệp vần giữa các tiếng?
Cách gieo vần?
I.TÌM HIỂU CHUNG 1.Luật thơ lục bát a. Ví dụ
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tơng Nhớ ai dãi nắng dầm sơng Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao b. KÕt luËn
*Sè c©u, sè ch÷:
- Một câu thơ lục bát gồm: dòng trên( câu lục): 6 chữ; dòng dới ( câu bát) 8 chữ, cứ thÕ kÕ tiÕp nhau.
* Cách hiệp vần:
- VÇn cuèi c©u: vÇn ch©n
* Cách hiệp vần:
- VÇn cuèi c©u: vÇn ch©n
- Vần lng chừng câu gọi là vần lng + Câu lục: 1 vần chữ thứ 6
+ Câu bát: 2 vần 1 vần chữ thứ 6, 1 vần chữ thứ 8
- Chữ thứ sáu của câu lục vần với chữ
thứ sáu của câu bát; chữ thứ 8 của câu bát vần với chữ thứ 6 câu lục tiếp theo
- Vần lng chừng câu gọi là vần lng + Câu lục: 1 vần chữ thứ 6
+ Câu bát: 2 vần 1 vần chữ thứ 6, 1 vần chữ
thứ 8
- Chữ thứ sáu của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát; chữ thứ 8 của câu bát vần với chữ thứ 6 câu lục tiếp theo
* Luật bằng trắc:
B B B T B B T B B T T B B B
T B T T B B T B T T B B B B - Bằng: thanh không và thanh huyền - Trắc : thanh sắc, hỏi ,ngã, nặng
- Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc
- Tiếng 2 bằng, tiếng 4 trắc
- Trong câu 8, tiếng thứ 6 là thanh ngang, tiếng 8 là thanh huyền và ngựợc lại
* Ghi nhớ II. Luyện tập
*Bài tập 1
Cố học thật giỏi ở nhà mẹ mong Mỗi năm một lớp cho nên con ngời
Ngoài vờn ríu rít tiếng chim Không gian trả nắng đi tìm âm thanh
*Bài tập 2:
- Loài- xoài
- Hành- Trở thành trò ngoan E.CỦNG CỐ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học bài cũ
- Học thuộc phần ghi nhớ. .
- Soạn bài : Chuẩn mực sử dụng từ F. RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….
………
******************************************************
Ngày soạn:29/11/2011
Ngày dạy:01/12/2011
TIẾT 61 Tiếng việt : CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu các yêu cầu sử dụng từ đúng chuẩn mực.
- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực.
B. MụC TIÊU BàI DạY 1. Kiến thức:
- Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.
2. Kĩ năng:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực.
- Nhận biết cá từ ngữ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ.
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả.
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ
đúng chuẩn mực.
3. Thái độ:
- Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó ,tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ ,có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực ,tránh thái độ cẩu thả khi nói,khi viết.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Trong giao tiếp hàng ngày ,đôi khi chúng ta phát âm chưa chính xác hoặc sử dụng từ chưa đúng nghĩa và chưa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm . Dễ gây hiểu lầm ,khó hiểu, vậy để sử dụng từ cho chính xác ,các em sẽ tìm hiểu qua bài: Chuẩn mực sử dụng từ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả. Sử dụng từ đúng nghĩa. Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách. Không nên lạm
I. Sử dụng từ đúng âm ,đúng chính tả :
- VD : Sgk/166
Dùi vùi ; tập tẹ Bập bẹ.
dụng từ địa phương , từ Hán việt GV: Gọi hs đọc phần 1 sgk
? Các từ in đậm trong các câu trên ,sai âm , sai chính tả ntn? Các em sửa lại cho đúng ?
- HS : Tự sửa chữa , - GV: Nhận xét
? Tìm thêm một số lỗi tương tự ?
? Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sai âm sai chính tả
- Hs: Do phát âm sai ; viết sai lỗi chính tả ; do ảnh hưởng tiếng địa phương ; do liên tưởng sai
Sử dụng từ đúng nghĩa GV: Gọi hs đọc phần 2 sgk/16
? Các từ in đậm trong những câu sau dùng sai nghĩa ntn ? giải thích ?
? Em hãy dùng từ khác để sửa lại cho đúng nghĩa của câu diễn đạt ?
+ Biểu diễn dành cho buổi biểu diễn văn nghệ , kịch .
+ Sáng sủa : dành cho khuôn mặt . + Biết : hiểu biết.
+ Sắt đá : có ý chí cứng rắn.
? Nguyên nhân nào dẫn đến dùng từ sai nghĩa ?
? Do đó muốn dùng từ đúng nghĩa ta phải căn cứ vào yếu tố nào ?(Căn cứ vào câu cụ thể ,vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa )
* Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ GV: Gọi hs đọc phần 3 sgk/167
? Các từ in đậm ở các câu trên dùng sai nghĩa ntn ? Hãy tìm cách sửa lại cho đúng ?
HS:+ Hào quang là DT không thể dùng làm VN như TT.
+ Thảm hại là TT không thể dùng làm BN như DT.
+ Giả tạo phồn vinh phải đổi trật tự DT (ĐN) đứng trước TT( giả tạo ).
* Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách
- GV: Gọi hs đọc phần 4 sgk /167
? Cho biết phần in đậm của câu trên sai ntn ? Hãy tìm những từ ngữ thích hợp để thay thế những từ đó ?
Không phân biệt d/v Do liên tưởng sai .
II. Sử dụng từ đúng nghĩa : - Vd2 : Sgk./166
Biểu diễn Diễn đạt
Sáng sủa Văn minh tiến bộ Biết Có
Sắt đá Sâu sắc.
Do không nắm vững khái niệm của từ không phân biệt các từ đồng nghĩa và gần nghĩa .
III. Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ
- Vd3: Sgk/167 Hào quang Đẹp An mặc Trang phục . Thảm hại Tổn thất
Giả tạo phồn vinh Phồn vinh, giả tạo
IV.Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách.
- Vd4: Sgk.167
- Lãnh đạo Cầm đầu (khinh bỉ)
Chú hổ Con hổ
V. Không nên lạm dụng từ địa phương , từ Hán việt .
- Vd5:
- Bầy choa có chộ mô mồ Từ
+ Lãnh đạo : sắc thái trang trọng không phù hợp.
+ Chú hổ : ‘’ ‘’ Không phù hợp
* Không nên lạm dụng từ địa phương , từ Hán việt .
- GV: Cho hs đọc phần 5 sgk /167
? Nghe câu sau và cho biết em hiểu nghĩa của câu đó như thế nào ?
- Bầy choa có chộ mô mồ (khó hiểu ) Bọn tôi có thấy đâu nào ?
? Có nên dùng từ “Nhi đồng “ trong câu văn không ? cần thay bằng từ nào cho dễ hiểu , phù hợp ?
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS ghi nhớ
? Muốn sử dụng từ một cách chuẩn mực ta phải lưu ý những điều nào ? (3p)