III, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Một phần của tài liệu Ngu Van 7 (ca nam) (Trang 183 - 188)

Tư tưởng độc lập dân tộc sự quan tâm của Bác đến giáo dục lòng yêu nước cho mọi người dân Việt

Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ.

IV. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định :

2. Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới : GV giới thiệu bài

- Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới. Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm này.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về tác giả tác phẩm.

- HS: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm qua phần chú thích, GV đặt những câu hỏi gợi để học sinh trả lời.

I. GIỚI THIỆU CHUNG:

1. Tác giả:

2. Tác phẩm:

-Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp văn thơ Hồ Chí Minh.

? Văn bản thuộc kiểu loại gì?

? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Hs: Suy nghĩ trả lời trong phần chú thích

*

* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản - Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhưng vẫn thể hiện tình cảm, GV nhật xét cách đọc của hs

- Giáo viên: Cùng HS giải thích từ khó

? Vb Tinh thần yêu nước nói về vấn đề gì ? Câu nào giữ vai trò là câu chốt ?

- HS: Lòng yêu nước ( Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước)

? Nội dung vb Tinh thần yêu nước chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần?

? Câu mở đầu vb: Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. Em hiểu tình cảm ntn gọi là nồng nàn yêu nước?

- HS: Sôi nổi, chân thành.

? Lòng yêu nước nồng nàn của dân ta được tác giả nhấn mạnh trên lĩnh vực nào ? tại sao ở lĩnh vực đó?

? Nổi bật trong đoạn mở đầu là hình ảnh nào ? Ngôn từ nào được tác giả nhấn mạnh khi tạo hình ảnh này ?

- GV: Hướng dẫn.

- HS: Thảo luận nhóm 2p.

? Tác dụng của hình ảnh và ngôn từ này ? - HS: Nó kết thành …cướp nước – từ nó được lặp lại nhiều lần , gợi tả mạnh lòng yêu nước

? Đặt trong bố cục bài nghị luận này, đoạn mở đầu có vai trò ý nghĩa gì?

? Để làm rõ lòng yêu nước của nhân dân ta, tác giả đã dựa vào những chứng cớ cụ thế nào ? Hãy chỉ ra đoạn văn tương ứng ? - HS: Thảo luận nhóm, trình bày

+ Lòng yêu nước trong quá khứ , ngày ngày nay

? Lòng yêu nước trong quá khứ được xác nhận bằng chứng cớ lịch sử nào ?

- HS: Thời đại Bà Trưng , Bà triệu …vì đây là thời đại gắn liền với các chiến công

- Văn bản : Được trích từ văn kiện, báo cáo chính trị do Chủ Tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần II của Đảng Lao Động Việt Nam.( Nay là Đảng CSVN) tại Việt Bắc 1951.

I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN : 1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó : 2. Tìm hiểu văn bản:

a. Bố cục: Chia làm ba phần

+ Từ đầu đến ‘lũ cướp nước’ –> Nhận định chung về lòng yêu nước

+ Tiếp theo đến ‘yêu nước’ –> Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước + Đoạn còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta b. Phương thức biểu đạt: Trữ tình

c. Phân tích :

C1. Nhận định chung về lòng yêu nước:

- Dân ta có 1 nước tình yêu nước đến độ, mãnh liệt, sôi nổi, chân thành)

- Nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước

-> Gợi tả sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước

C2. Những biểu hiện của lòng yêu nước:

- Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử : Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo …

- Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta:

+ Từ các cụ già tóc bạc…yêu nước ghét giặc

+ Từ những chiến sĩ …những con đẻ của mình

+ Từ những nam nữ công nhân …cho chính phủ.

-> Trong thời đại nào đồng bào ta ai cũng có lòng yêu nước nồng nàn

C3. Nhiệm vụ của chúng ta:

- Ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước

….công việc kháng chiến

hiển hách

? Để chứng minh lòng yêu nước của đồng bào ta ngày nay , tác giả đã viết bằng những câu văn nào

? Trong mỗi câu văn đó được sắp xếp ntn?

Theo mô hình gì ? Cấu trúc dẫn chứng ấy có quan hệ với nhau ntn?

-HS: + Liệt kê dẫn chứng, mô hình liên kết: từ ….đến

+ Làm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: lòng yêu nước của đồng bào ta

? Tác giả ví tinh thần yêu nước như các thứ của quí?

- HS: Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta , làm cho ngươì đọc người nghe dễ hiểu về giá trị của lòng yêu nước

? Em hiểu thế nào về lòng yêu nước trưng bày và lòng yêu nước giấu kín trong đoạn văn này?

? Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta, tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu nước như thế nào ?

- HS: Phải ra sức giải thích ….kháng chiến

? Theo em nghệ nghị luận ở bài này có gì đặc sắc

? Nêu yêu cầu của bài tập ? - HS: Thảo luận trình bày - Gv: Nhận xét

 Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể

III. TỔNG KẾT : Ghi nhớ : sgk 1. Nghệ thuật :

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu chọn lọc theo các phương diện : Lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền.

- Sử dụng từ ngữ dợi hình ảnh( làn sóng, lướt qua nhấn chìm,...) câu văn nghị luận hiệu quả. ( câu có từ quan hệ Từ ...đến....)

- Sử dụng bienj pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu các biểu hiện cảu lòng yêu nước của nhân dân ta..

2. Nội dung:

- Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

IV. LUYỆN TẬP

*Bài 2 : Viết 1 đoan văn 4-5 câu theo mô hình “ Từ …đến”

- Hôm nay, khu phố tôi làm tổng vệ sinh để góp phần làm sạch đẹp thành phố.

Đúng 7 giờ sáng ông tổ trưởng đánh 1 hồi kẻng dài. Mọi người cùng hăng hái ra đường. Từ các cụ già râu tóc bạc phơ đến các bạn thiếu nhi còn nhỏ tuổi; từ các vị công chức này ngày vẫn bân bịu công việc của cơ quan đến các bà chỉ quẩn quanh việc nội trợ ở trong nhà; Từ những chủ nhận của nhiều tiệm lớn đến những người chỉ có gánh hàng rong ; từ những nhà ba, bốn lầu đến những nhà chỉ lụp xụp một mái tôn thấp, nhỏ tất cả cùng tích cực quét dọn, thông cống rãnh , thu gom rác đem đổ nơi qui định làm cho bộ mặt của khu phố trở nên sáng sủa và sạch đẹp hẳn lên

VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Vì sao nói đây là 1vb nghị luận chính trị – xh , thể chứng minh rất mẫu mực ?

- Học thuộc ghi nhớ và thực hiện bài tập.

- Soạn bài mới: “Câu đặc biệt”

VII. RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….………

******************************************************

Ngày soạn: 31/01/2012 Ngày dạy:02/02/2012

Tiết 83 : CÂU ĐẶC BIỆT I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.

- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản : Biết phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt.

- Biết cách sử dụng đặc biệt trong nói và viết.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

- Khái niệm câu đặc biệt.

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản.

2. Kĩ năng:

a. Kỹ năng chuyên môn - Nhận biết câu đặc biệt.

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

b. Kỹ năng sống

- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại câu đặc biệt theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về câu đặc biệt 3. Thái độ:

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể.

III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu.

- Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong

sử dụng câu tiếng Việt - Thực hành có hướng dẫn.

- Học theo nhóm trao đổi phân tích IV. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định :

2. Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là Rút gọn câu ? Rút gọn như vậy có tác dụng gì ? cho vd minh hoạ ? Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì ?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs 3. Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu đặc biệt nhưng chúng ta không biết. Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc biệt như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Thế nào là câu đặc biệt ? Tác dụng của câu đặc biệt

- HS: Đọc vd trong sgk

? Câu in đậm có cấu tạo ntn? Trong các câu sau:

? Hãy thảo luận với các bạn và lựa chọn câu trả lời đúng nhất

? Hãy gọi tên câu vừa phân tích và giải thích

- HS: Câu đặc biệt vì không thể có CN và VN

? Vậy câu đặc biệt là gì ? -HS: Trả lời theo Ghi nhớ sgk

* Thảo luận nhóm :

? Xác định các câu đặc biệt trong 4 vd và nêu tác dụng của từng câu đặc biệt ? -Vd1: Một đêm mùa xuân ; tác dụng xác định thời gian, nơi trốn

- Vd 2: Tiếng reo . Tiếng vỗ tay. ; Tác dụng liệt kê , thông báo vầ sự tồn tại của sự vật

hiện tượng

- Vd 3: Trời ơi ! Tác dụng bộc lộ cảm xúc

- Vd 4: Tác dụng gọi đáp

? Câu đặc biệt thường dùng để làm gì ? - Ghi nhớ sgk

- GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu.

? Xác dịnh và nêu tác dụng của từng câu.

*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện

I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Thế nào là câu đặc biệt ? a. Xét Ví dụ :

- Ôi, Em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp -> Đó là câu không thể có CN và VN

=> Là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

b. Kết luận:

- Là loại câu không cấu tạo theo mô hình C- V.

2. Tác dụng của câu đặc biệt:

- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

- Bộc lộ cảm xúc - Gọi đáp

* Ghi nhớ Sgk

II. LUYỆN TẬP :

Bài tập 1, 2: Những câu đặc biệt và câu rút gọn

a. có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có

tập

Bài tập 1 :

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ? - HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng Bài tập 2:

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? - HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng Bài tập 3:

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ? - HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt

khi cất giấu kín đáo trong Giương, trong hòm.

Nghĩa là phải ra sức ….kháng chiến

 Câu rút gọn: Tác dụng: làm câu gọn hơn, tránh lặp từ

b. Ba giây …Bốn giấy …Năm giây …Lâu quá

 Câu đặc biệt : Tác dụng : thông báo thời gian

c. Một hồi tàu –câu đặc biệt: Tác dụng : tường thuật

d. Lá ơi – câu đặc biệt: Tác dụng : gọi đáp - Hãy kể chuyện đời bạn cho tôi nghe đi!

- Bình thường lắm , chẳng có gì đáng kể đâu – câu rút gọn

* Tác dụng : làm câu gọn hơn, tránh lặp từ Bài tập 3:

- VD: Đêm hàng xóm em thật hoàn toàn yên tĩnh. Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình, dưới ánh đèn rực sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng. Ngoài đường rất ít người đi lại. Thỉnh thoảng mới thấy 1 chiếc xe hai bánh rồ máy chạy. Gâu ! Gâu ! đầu làng vang lên vài tiếng chó sủa.

Mới chín giờ tối mà tưởng đã khuya rồi. Gió.

Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí mật

VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Thế nào là câu đặc biệt ? Nêu tác dụng của câu đặc biệt - Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài tiếp theo “ Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”

VII. RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….

………

******************************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Một phần của tài liệu Ngu Van 7 (ca nam) (Trang 183 - 188)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(329 trang)
w