a) Bàn tay ( một bộ phận của cơ thể) dùng để thay thế cho ngời lao động nói chung.
Quan hệ bộ phận – toàn thể
b) một, ba ( số lơng cụ thể, đợc dùng thay cho số ít và số nhiều nói chung.)
Quan hệ cụ thể – trừu tợng
c) đổ máu ( dấu hiệu thờng đợc dùng thay cho sự hi sinh, mất mát ) đợc dùng chỉ chiến tranh.
Quan hệ dấu hiệu của sự vật – sự vật.d) Nông thôn – những ngời sống ở nông thôn.
Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng.
2. Ghi nhí:
SGK * 83
III. Luyện tập : Bài 2 SGK * 84 HS kẻ bảng so sánh:
- gièng - khác - cho vÝ dô
* Rút kinh nghiệm :
Nguyễn Thị Hồng Gấm
Tiết 102 : tập làm thơ bốn chữ
Ngày soạn : Ngày dạy :
a. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
• Bớc đầu nắm đợc đặc điểm thơ bốn chữ
• Nhận diện đợc thể thơ này khi đọc và học thơ ca.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
vvvvv. Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ …
wwwww. Học sinh: Đọc trớc bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới :
Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt Bớc 1 : kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
1. Học sinh đọc thêm một vài bài thơ, đoạn thơ bốn chữ, kể ra các chữ cùng vần.
2. Chỉ ra vần chân : hàng trang– nói - bôi 3. Vần liền : đoạn 2
Vần cách: đoạn 1
4. Chữa lỗi sai : sởi canh–
đò sông–
5. Học sinh đọc thơ đã làm ở nhà
GV : Theo em, để làm đợc thơ 4 chữ cần chú ý nh÷ng g×?
Bài tập :
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho phù hợp về thanh điệu và đảm bảo nội dung.
I . Kiểm tra phần chuẩn bị:
II. Tập làm thơ bốn chữ trên lớp:
* Yêu cầu :
1 . Nội dung : định viết về vấn đề gì?
đối tợng noà ? 2 . Nghệ thuật :
a ) Vần : vần liền - và vần cách
b) Thanh chú ý phối thanh cho nhịp nhàng
Trắc : sắc hỏi ngã nặng c) Nhịp : 2/2; 1/3; 1/2/1 Thực hành :
Học sinh tự sáng tác khổ thơ. Sau đó trình bày trớc lớp
- HS nhËn xÐt
- GV : đánh giá, xếp loại
Mỗi mùa xuân đến Lộc biếc chồi xanh Sơng đọng ( long lanh) Ngàn hoa khoe sắc Ngày hè ( rực nắng ) Phợng đỏ rợp trời Trống trờng nghỉ ngơi Ve ngân tiếng hát Thu sang ( dịu mát ) Thoang thoảng hơng nhài Chiếc lá thuộc bài
Rơi trong ( trang vở )
Đông sang bỡ ngỡ Từng bớc sụt rùi Ngâ tróc ( bê tre ) Vàng rơi sắc lá
Bốn mùa sắc lạ Bốn mùa hơng quen ớc mình là hạt
ơm lên bốn mùa
Bài làm của học sinh : Bốn mùa
Mỗi mùa xuân đến Chim hãt lÝu lo Chấp chới cánh cò Trên đồng lúa mát Ve ngân tiếng hát Chào đón mùa hè Gió thổi hàng me
Đung đa dới nắng mùa thu lá rụng Rơi khắp vờn nhà Cúc đã nở hoa Trăng soi vằng vặc Thời gia sẽ nhắc Mùa đông đến rồi Vắng bóng mặt trời Hàng cây trụil lá
Bốn mùa hoa nở Bốn mùa hơng bay Bởi mùa yêu dấu Chúng ta tờng ngày.
* Rút kinh nghiệm
Nguyễn Thị Hồng Gấm
Tiết 103, 104 : cô tô
- NguyÔn Tu©n - Ngày soạn :
Ngày dạy :
a. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
• Cảm nhận đợc vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con ngời ở vùng đảo Cô Tô đợc miêu tả trong bài văn.
• Thấy đợc nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
xxxxx. Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, yyyyy. Học sinh: Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới :
Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt B
ớc 1 : Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc bài thơ “ Lợm”. Hình ảnh L- ợm hiện lên trong bài thơ nh thế nào?
- Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ.
B
ớc 2 : Bài mới
Văn bản Cô Tô là phần cuối của bài kí Cô Tô - tác phẩm ghi lại những ấn tợng về thiên nhiên, con ngời lao động ở vùng đảo Cô Tô mà nhà văn Nguyễn Tuân thu nhận đợc qua chuyến ra thăm
đảo
I . Giới thiệu chung:
• Tác giả Nguyễn Tuân ( 1910 –1987)
• Cây bút tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt.
II . Tìm hiểu văn bản :
GV : Hớng dẫn đọc : Câu văn của NT thờng dài, khó đọc. Khi đọc cần ngừng nghỉ đúng chỗ và
đảm bảo sự liền mạch của từng câu, từng đoạn.
GV : Chia bố cục ra làm mấy phần ? nội dung tõng phÇn?
HS : 3 phÇn:
- Phần 1 : Từ đầu “ mùa sóng ở đây.”
- Phần 2 : Tiếp “ là là nhịp cánh”
- Phần 3 : Còn lại.
Đọc đoạn 1 :
GV : Đây là bức tranh toàn cảnh của đảo Cô Tô sau cơn bão. Tác giả đã lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu nào để miêu tả ?
< HS : hình ảnh bầu trời, nớc biển, cây trên núi ở đảo, bãi cát. >
GV : Những hình ảnh ấy gợi lên với màu sắc nh thế nào? nhận xét về từ ngữ đợc sử dụng ( từ loại? Tác dụng? )
< HS : Tính từ mạnh có giá trị biểu cảm cao gợi vẻ đẹp tinh khiết, trong lành .>
Cô Tô hiện lên thật trong sáng, tinh khôi trong buổi sáng đẹp trời, biển Cô Tô đợc rửa sạch,
đợc tái tạo để hoá thành một cảnh sắc trong sáng tuyệt vời. Song có lẽ ấn tợng nhất là cảnh mặt trời mọc trên biển ( giáo viên đọc đoạn tiếp )
GV : Cảnh mặt trời mọc đợc đạt trong một khung cảnh thế nào? Đọc câu văn miêu tả?
< HS : “chân trời, ngấn bể sạch nh tấm kính lau hÕt m©y, hÕt bôi.” >
GV : Mặt trời đợc miêu tả nh thế nào? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
< HS : Đọc câu văn miêu tả mặt trời. Nghệ thuật so sánh đợc sử dụng chính xác, tinh tế. >
GV : Ngoài ra, bầu trời, chân trời đợc miêu tả ra sao?
GV : Cảnh mặt trời mọc đợc liên tởng với hình ảnh nào ?
1. Đọc và tìm hiểu chung:
• Thể loại : ký ( thuộc kiểu văn bản tù sù )
• Bố cục : 3 đoạn
- Đoạn 1 : vẻ đẹp, trong sáng của
đảo Cô Tô sau cơn bão
- Đoạn 2 : bức tranh tuyện đẹp của cảnh mặt trời mọc trên biển.
- Đoạn 3 : Cảnh sinh hoạt buổi sáng sớm trên đảo.
2. Ph©n tÝch :
a) Vẻ đẹp đảo Cô Tô sau cơn bão:
Hình ảnh : bầu trời, nớc biển, cây cối, bãi cát.
Hình ảnh đặc trng tiêu biểu của cảnh đảo.
Màu sắc : trong sáng, xanh mợt, lam biếc, vàng giòn.
Vẻ đẹp rực rỡ, tơi sáng, tràn trề sức sống và tinh khiết, trong lành.
b) Cảnh mặt trời mọc trên biển :
Khung cảnh rộng lớn bao la, hết sức trong trẻo tinh khôi.
Hình ảnh mặt trời :
- Tròn trĩnh, phúc hậu nh lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên.
- Hồng hào, thăm thẳm và đờng bệ.Bầu trời : nh chiếc mâm bạc
Chân trời : màu ngọc trai nớc biển ửng hồng.
Hình ảnh so sánh giàu chất tạo hình và hài hoà màu sắc khiến mặt trời sáng rực lên vẻ đẹp huyền ảo, kỳ vĩ.
Mặt trời mọc y nh một mâm lễ phẩm tiÕn ra tõ trong b×nh minh.
Liên tởng độc đáo, từ ngữ hình
ảnh vừa trang trọng vừa nên thơ tạo nên Nguyễn Thị Hồng Gấm
GV : Để miêu tả hình ảnh sinh hoạt trên
đảo Cô Tô, nhà văn đã chọn điểm không gian nào ?
HS : Các giếng nớc ngọt giữa đảo.
GV : Tại sao chọn hình ảnh này để miêu tả
cảnh sinh hoạt?
HS : Sự sống sau một ngày lao động ở đảo quần tụ quanh giếng nớc, là nơi sự sống diễn ra mang tính chất đảo : đông vui, tấp nập, bình dị,…
GV : Trong con mắt tác giả, sự sống nơi đảo Cô Tô diễn ra nh thế nào quanh cái giếng nớc ngọt.
HS : Đông vui, tấp nập, thân tình.
GV : Hình ảnh anh hùng Châu Hoà Mãn gánh nớc ngọt ra thuyền, chị Châu Hoà Mãn dịu dàng địu con bên cái giếng nớc ngọt gợi cho… con cảm nghĩ gì về cuộc sống con ngời nơi đảo Cô
Tô ?< HS : Cuộc sống ấm êm, thanh bình. >
Bình : Khung cảnh thật thanh bình, nhịp
điệu cuộc sống thật khẩn trơng, tấp nập, đông vui.
Song sắc thái riêng nhất ở nơi này là : “ cái sinh hoạt của nó vui nh một cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền”. Vui đấy, tấp nập
đấy nhng lại gợi cảm giác đậm đà, mát mẻ bởi sự trong lành của không khí buổi sáng trên biển và dòng nớc ngọt từ giếng chuyển vào các ang, cong rồi xuống thuyền, vì thế tác giả thấy nó “ đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền”.
GV : Bài văn đã cho em hiểu gì về Cô Tô?
GV : Em hiểu đợc điều gì về nhà văn?
GV : Nhận xét ngôn ngữ? Nghệ thuật?
cảnh đẹp hùng vĩ, đờng bệ, phồn thịnh và bất diệt.
* Qua đoạn văn này, ta thấy rõ tài năng quan sát, miêu tả, sử dụng ngôn ngữ chính xác, tinh tế, độc đáo của tác giả.
c) Cảnh sinh hoạt và lao động trong một buổi sáng trên đảo:
- -
- Khẩn trơng, tấp nập, đông vui, nhộn nhịp nhng “ đậm đà, mát nhẹ” bởi không khí trong lành.
- Cuộc sống êm ấm thanh bình, thân mật, bình dị,…
3. Tổng kết:
1. Néi dung :
- Bài văn viết về vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên và cuộc sống con ngời trên đảo Cô Tô.
- Thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho thiên nhiên, cuộc sống.
2. Nghệ thuật :
- Ngôn ngữ tinh tế, gợi cảm, giàu màu sắc.
- So sánh táo bạo, bất ngờ, giàu trí tởng tợng.
- Lời văn giàu cảm xúc
* Rút kinh nghiệm
TiÕt 105, 106 :
viết bài tập làm văn tả ngời Ngày soạn :
Ngày dạy :
a. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
• Rèn luyện kỹ năng viết văn miêu tả, cụ thể là tả ngời
• Rèn luyện kỹ năng viết nói chung : diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, B. Chuẩn bị của GV- HS:
zzzzz. Giáo viên: Soạn đề, đáp án
aaaaaa. Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn ôn tập của giáo viên.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới :
GV : ghi đề lên bảng
I / Đề bài : Em hãy miêu tả lại mẹ của em .
II / Yêu cầu cụ thể :
- Thể loại : tả ngời
- Đối tợng : Ngời mẹ kính yêu - Nội dung cần đạt
1. Mở bài :
Nguyễn Thị Hồng Gấm