II. Câu thiếu vị ngữ
2. Tìm hiểu văn bản
a. Giới thiệu chung về cầu Long Biên− Cầu Long Biên bắc ngang sông Hồng đựoc xây dựng 1898.
− Một thế kỷ tồn tại, chứng kiến bao sự kiện lịch sử.
− Là chứng nhân lịch sử.
b. Cầu Long Biên qua những chặng
đ ờng lịch sử.
* Cầu Long Biên trong thời Pháp thuéc.
- Là chứng nhân về cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của thực dân Pháp.
- Có vẻ đẹp vừa bề thế vững chãi vừa thanh thoát duyên dáng , thể hiện sức mạnh của kĩ thuật, và những tiến bộ trong công nghệ làm cầu.
->Cầu Long Biên là nhân chứng
GV: Ngời viết còn bộc lộ tình cảm gì khi nhắc lại cảnh làm cầu?
HS: - Tình cảm thong xót.
- - Gợi không khí lịch sử, xã hội: ăn ở khổ cực, bị đối xử tàn nhẫn.
Bình: Nh vậy rõ ràng cầu Long Biên là nhân chứng sống động, ghi lại phần nào một giai đoạn lịch sự đau thơng của nhân dânVN. Những hiểu biết nhận thức về xã hội, lịch sử đã đợc tái hiện chọn lọc qua cảm xúc bi tráng của ngời viết.
GV: Năm 1945, cầu Đu - me đổi tên là cầu Long Biên. Điều đó có ý nghĩa gì?
HS: Đánh dấu bớc ngoặt lớn của lịch sử giành
đợc độc lập.
GV: Cây cầu đã chứng kiến cảnh gì trong những ngày đầu độc lập?
HS: Chứng kiến cảnh tàu xe đi lại thong dog trong thêi b×nh.
GV: Cây cầu còn là nhân chứng của những đau thơng mất mát. Chứng minh?
HS: - Ngày tháng mùa đông 1946, Trung đoàn thủ đô tạm biệt cây cầu ra đi kháng chiến.
- Những tháng năm kháng chiến chống Mỹ, cây cầu là mục tiêu ném bom của không lực Hoa Kú.
GV: Tác giả còn ca ngợi cây cầu ở phơng diện nào?
HS: Vững chãi, dẻo dai trớc sức mạnh của nớc lò.
Bình: Cầu Long Biên là chứng nhân lịch sử cho cả một thế kỉ XX với cảnh đời đau thơng dới thời Pháp thuộc của dân tộc với những năm tháng hoà bình ở miền Bắc sau 1954, những năm tháng chống Mỹ cứu nớc anh hùng và cả một sự kiện lịch sử không thể nào quên vào mùa đông 1946 khi Trung đoàn Thủ đô tạm biệt chiếc cầu ra đi kháng chiến. Cây cầu soi bóng trên sóng nứơc sông Hồng hay chính nó đã soi bóng vào lịch sử dân tộc, lịch sử của Thủ đô Hà Nội, một trăm năm qua để ghi lại và lu giữ những gì là đau thơng và anh hùng của đất nớc.
GV: HS đọc đoạn cuối bài.
Cầu Long Biên hôm nay có ý nghĩa gì?
(Đây là một kết thúc gợi mở, để lại nhiều d vị trong lòng ngời đọc)
(Gọi cầu là nhân chứng (chứ không phải là vật chứng hay chứng tích)→ đem lại sự sống linh hồn cho sự vật vô tri, vô giác. Cầu Long Biên trở
sống động, ghi lại phần nào một giai
đoạn lịch sự đau thơng của nhân d©nVN.
* Cầu Long Biên từ Cách mạng tháng Tám đến nay.
- Chứng kiến cuộc sống nhộn nhịp của ngời dân trong những năm tháng hoà bình.
- Không chỉ là chứng nhân mà còn là nạn nhân chịu đựng những đau th-
ơng, mất mát trong thời kì chiến tranh.
- Vững chãi, dẻo dai trớc sức mạnh của nớc lũ.
→ Là chứng nhân ghi lại và lu giữ
về một thế kỉ đau thơng và anh hùng của dân tộc . Cầu dờng nh đã hoá
thân vào đất nớc, trở thành đất nớc.
c. Cầu Long Biên hôm nay và ngày mai:- Là nhịp cầu vô hình để du khách xích lại gần với đất nứơc VN⇒ cây cầu của hoà bình và thân thiện.
Không chỉ là chứng nhân lịch sử về một thời đã qua mà còn là một chiÕc cÇu giao lu quèc tÕ trong giai
đoạn hiện nay.
Nguyễn Thị Hồng Gấm
thành “ngời đơng thời” của bao thế hệ, nh một bất tử, chịu đựng, chứng kiến, xúc động trớc bao nỗi thăng trầm và đổi thay…)
GV: HS đọc phần ghi nhớ 1 SGK/128
GV: Nghệ thuật gì đợc sử dụng nhiều trong bài.
Tác dụng?
HS: Nghệ thuật nhân hoá→ diễn tả tình cảnh
đau thơng và anh dũng của cuộc chiến tranh (chống Mỹ // bộc lộ tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả về cây cầu.
GV: Bằng bài viết này, tác giả đã truyền tới em tình cảm nảo đối với cây cầu Long Biên?
HS: Yêu quý trân trọng, tự hào.
III. Tổng kết
Ghi nhí SGK / 128 Dặn dò:
Soạn bài: Bức th của thủ lĩnh da đỏ.
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 124: viết đơn
Ngày soạn : Ngày dạy :
A. Mục tiêu cần đạt:
Gióp HS
- Hiểu các tình huống cần viết đơn: Khi nào? Để làm gì?
- Biết cách vận dụng vào thực tế B. Chuẩn bị của GV- HS:
ddddddd. Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ …
eeeeeee. Học sinh: Đọc trớc bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới :
hoạt động của gv - hs nội dung cần đạt B
ớc 1 : Kiểm tra bài cũ
Đoạn văn miêu tả cảnh mùa thu hoặc đầm
sen. I. Khi nào cần viết đơn?
B
ớc 2 : Bài mới
HS đọc và làm bài tập 1/131
- Đơn gia nhập Đoàn TNCSHCM - Đơn xin nghỉ học
- Đơn xin miễn giảm học phí - Đơn xin cấp lại gấy chứng nhận tốt nghiệp Tiểu học.
HS làm bài 2/131
GV gợi ý: Có trờng hợp viết đơn, có trờng hợp chỉ viết văn bản kiểm điểm hoặc bản tờng trình… ( VD: Trờng hợp gây mất trật tự trong giờ học).
HS đọc hai loại đơn.
GV: so sánh điểm giống nhau và khác nhau ?
GV: Từ bài tập trên, hãy rút ra những nội dung quan trọng không thể thiếu khi viết đơn?
HS đọc phần hớng dẫn SGK/ 133
GV: Cần chú ý những điểm gì khi viết đơn?
HS: - Đơn viết theo mẫu điền cho đúng nội dung yêu cầu của từng mục.
* Bài tập:
- NhËn xÐt: Khi (muèn) ta cã mét nguyện vọng hoặc một yêu cầu nào đó muốn đợc giải quyết, ta viết đơn gửi đến cơ quan, tổ chức hay cá nhân có trách nhiệm và quyền hạn giải quyết.
- Các trờng hợp phải viết đơn
+ Đơn trình báo việc mất xe đạp (gửi công an phờng)
+ Đơn xin theo học lớp Nhạc - hoạ (gửi BGH).
+ Đơn xin chuyển trờng (gửi BGH trờng cũ và trờng mới).