VẬT LÝ VUI TRẬN 1.6

Một phần của tài liệu BO CAU HOI AM VANG XU THANH 7 (Trang 23 - 26)

Phần 1: Trả lời nhanh

Câu 1. Nếu xét về bản chất lực đàn hồi thuộc loại tương tác gì?

Đáp án: Điện tử

Câu 2. Đơn vị của hằng số hấp dẫn.

Đáp án: m2/kg.s2

Câu 3. Sắp xếp thep thứ tự sao cho vận tốc truyền âm của các môi trường này tăng dần: gỗ, không khí, sắt, nước

Đáp án: Không khí (340m/s), nước (1480m/s), gỗ (5500m/s), sắt (5800m/s), các con số chỉ có ý nghĩa tham khảo

Câu 4. Tên 1 đại lượng vật lí luôn tăng đối với 1 hệ kín

Đáp án: Entropy

Câu 5. Nguyệt thực có thể xảy ra vào ngày nào sau đây:

A. Mồng 1 âm B. 7 âm

C. 15 âm D. 30 âm

Đáp án: C

Câu 6. Cuộc thi vật lí châu Á Thái Bình Dương diễn ra ở đâu?

Đáp án:

Câu 7. Phương trình nào giúp ta khẳng định được khối lượng của Mặt Trời đang giảm dần?

Đáp án:

Câu 8. Khi nhiệt độ tăng lên đồng hồ quả lắc chạy nhanh hay chậm đi?

Đáp án: Chậm đi

Câu 9. Ông là người phát minh ra pin nhiên liệu (cơ sở cho việc sản xuất nhiên liệu sạch)?

Đáp án: Gavaldi

Câu 10. Dải bước sóng ánh sáng mà con người có thể nhìn thấy?

Đáp án: 380-720nm (10-9 m), 400-700 cũng được chấp nhận

Phần 2: Giải thích hiện tượng

Câu 1. Vì sao ta có thể nhìn thấy được các vết rạn trên cửa kính?

Đáp án: Khi bị rạn (nứt) sẽ có không khí lọt vào các vết rạn tạo thành các mặt phân cách. Tại mặt phân cách này 1 phần các tia sáng bị phản xạ toàn phần đến mặt ta do đó ta nhìn được vết rạn nứt

Câu 2. Vì sao khi ngâm mình trong nước 20 độ thì thấy lạnh trong khi đó nếu nhiệt độ không khí là 20 độ thì vẫn cảm thấy thoải mái?

Đáp án: Do không khí truyền nhiệt và hấp thụ nhiệt kém hơn nước cho nên khi ở trong nước người ta bị mất nhiệt nhiều (năng lượng) nhiều hơn so với khi ở trong không khí mà vẫn cảm thấy lạnh

Câu 3. Vì sao nước dập tắt được lửa?

Đáp án: Khi dùng nước gặp lửa thì sẽ ngưng tụ nhiệt và bốc hơi (nhiệt hoá hới của nước khá lớn) do đó làm nhiệt độ của vật sinh ra lửa giảm xuống dưới nhiệt độ cháy. Đồng thời hơi nước cũng góp phần không cho lửa tiếp xúc với khí oxi do đó cũng làm cản trở sự cháy

Thông tin thêm: với bình cứu hoả người ta dùng cacbonic lỏng khi bay hơi taọ thành khí CO2

ngăn hoàn toàn sự cháy

Câu 4. Vì sao các người mẫu (các bạn gái nói chung) đi giày cao gót đế nhọn?

Đáp án: Giày cao gót đế nhọn chân đế hẹp do đó trạng thái thăng bằng là không bền, các người đẹp phải lắc mình 2 bên để trọng tâm luôn rơi trên đường thẳng, chính việc này tạo nên cảm giác uyển chuyển, mềm mại

Phần 3: Giải bài tập Câu 1. How many square meters are in an area of 6,0 km2?

Đáp án: 6,0.106 m2

Câu 2. Một vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn quanh trái đất tại độ cao 200 km so với mặt đất. Tại đó gia tốc trọng trường là 9,2 m/s2. Hỏi vận tốc dài của vệ tinh là bao nhiêu?

Đáp án: 7,77 km/s

Câu 3. Một xe máy lên dốc 30 độ với vận tốc v = 5m/s. Hỏi công suất của động cơ là bao nhiêu, biết khối lượng tổng cộng của người và xe là 200kg

Đáp án: 5000W

Câu 4. Một vật nặng 4,2kg rơi từ độ cao 1m xuống 1 bình nước có dung tích 1 lít.

Hỏi nhiệt độ bình nước tăng lên bao nhiêu độ?

Đáp án: 0,010C

Phần 4: Thí nghiệm ảo

http://www.schulph/ýik.de/java/phýlet/applét/optik1.html Bấm vào spiegel để tạo gương

Bấm vào Pfeilobjeckt để tạo vật mũi tên. Đặt vật tại vị trí có toạ độ o,o- sát lề màn hình bên trái Bấm vào Líne để tạo thấu kính

Giải bài toán sau:

Câu 1. Xác định độ phóng đại của ảnh tạo bởi 1 hệ thấu kính (f = 50cm) và 1 gương cầu lõm (f = 80cm) biết vật đặt trước thấu kính 2cm và khoảng cách giữa thấu kính và gương là 2,3m

Đáp án: k = 0,66

Câu 2. Giữ nguyên vị trí vật, dịch chuyển thấu kính lại gần gương với vận tốc tức thời 2m/s. Ảnh cuối cùng vận chuyển như thế nào với vận tốc bao nhiêu?

Đáp án: Ảnh dịch ra xa thấu kính v = 16m/s, cách giải - dịch chuyển thấu kính 1 đoạn rất nhỏ : 0,01m vật dịch chuyển 0,08 v ảnh = v vật

Câu 3. Để thấu kính trở lại vị trí ở câu dịch chuyển gương với tốc độ tức thời v = 1m/

s ra xa thấu kính. Hỏi vận tốc ánh sáng là bao nhiêu?

Đáp án: Dịch chuyển lại gần thấu kính với tốc độ tức thời 8m/s

Một phần của tài liệu BO CAU HOI AM VANG XU THANH 7 (Trang 23 - 26)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(107 trang)
w