Phần 1: Nêu giả thuyết
Luật thi: Trong mọi tình huống ngay lập tức các thí sinh đưa các giả thuyết có cơ sở vật lý. Mỗi thí sinh có thể đưa nhiều giả thuyết nhưng mỗi giả thuyết chỉ đuợc gửi lên conf trong một lần. Nếu hai thí sinh cùng đưa chung một giả thuyết đúng, thí sinh nào gửi truớc sẽ đuợc tính điểm. Thời gian suy nghĩ tối đa là 60-90s. Mỗi giả thuyết đúng đuợc 10 điểm
Tình huống 1. Khi làm thí nghiệm đo hiệu điện thế của một quả pin, Đạt thấy giá trị trên trên vôn kế nhỏ hơn giá tri ghi trên pin, theo bạn đó có thể là do các nguyên nhân nào?
Đáp án: Một vài giả thuyết hợp lý:
- Pin hỏng
- Vôn kế không chính xác
- Các chỗ dây nối tiếp xúc không tốt - Điện trở trong của pin lớn
- Điện trở vôn kế không đủ lớn - Đọc nhầm giá trị
- Cắm nhầm thang đo
Tình huống 2. Nêu các sự kiện có thể xảy ra nếu mọi quá trình đều là thuận nghịch
Đáp án:
- Ngược với quá trính đông đặc: Một cốc nước tự nhiên đóng băng và toả nhiệt ra môi trường - Các nguyên tử thu nhiệt rồi tự kết hợp lại với nhau
- Nồi canh truyền nhiệt cho bếp nóng đỏ hơn và bản thân nó đông đặc lại - Mặt trời hấp thu nhiệt lượng và tái tạo Hyđrô
Tình huống 3. Nêu các hiện tượng bạn có thể quan sát thấy nếu mắt bạn lưu ảnh thay vì 1/24s mà chỉ là 1/2400 s
Đáp án:
- Nhìn mọi vật chuyển động chậm đi
- Khi ngồi trong nhà có đèn Neon sẽ thấy nó lúc tối lúc sáng - Xem tivi sẽ thấy chất lượng rất tệ
- Nhìn thấy rõ từng cái vỗ cánh của các con côn trùng
Phần 2: Trả lời nhanh
Câu 1. Khi cắm 2 thanh đồng và Kẽm vào dung dịch CuSO4 thì ta thu được 1 pin.
Cực nào là cực dương?
Đáp án: Cực đồng
Câu 2. Khi mạng tinh thể Si có lẫn các nguyên tử B ta thu được bán dẫn loại gì?
Đáp án: Loại n
Câu 3. Sắp xếp lai cho đúng thứ tự:
1. Bức xạ Gama 2. Tia hồng ngoại 3. Ánh sáng nhìn thấy
4. Radio
5. Tia tử ngoại
Đáp án: 1.5.3.2.4 hoặc ngược lại
Câu 4. Vào link sau:
Đây là dụng cụ để tiến hành thí nghiệm gì?
Đáp án: Đo hằng số hấp dẫn
Câu 5. Công thức định luật phóng xạ
Đáp án: N = N0- lamda.t
Câu 6. Tên dụng cụ gồm 1 cuộn dây có lõi thép và dùng để thay đổi độ lớn hiệu điện thế xoay chiều
Đáp án: Biến thế tự ngẫu
Câu 7. Tên hạt liên kết giữa các quark?
Đáp án: Gluon
Câu 8. Proton được cấu tạo từ 2 quark u (up) và 1 quark d (down). Notron thì được cấu tạo từ 2 quark d, 1 quark u hỏi electron được cấu tạo từ các quark nào?
Đáp án: Không quark nào. Cho tới giờ e vẫn là hạt cơ bản.
Câu 9. Cầu vồng tay vịn được tạo bởi tia sáng sau mấy lần phản xạ bên trong giọt nước?
Đáp án: 2 lần
Câu 10. Hình vẽ sau: http://vatlyvietnam.net/forum/attachment.php?attachmentid=955&stc=1
mô tả thí nghiệm gì ?
Đáp án: Tán xạ Compton (hay hiệu ứng Compton)
Phần 3: Giải quyết vấn đề Câu 1. Vì sao rót bia từ chai ra cốc lại sủi bọt rất lâu?
Đáp án:
- Bia có lẫn CO2 dạng lỏng. Khi rót ra cốc áp suất giảm CO2 chuyển thành dạng khí bọt.
Tuy nhiên quá trình này diễn ra chậm vì cần có tâm sôi để CO2 chuyển thành hơi.
- Do đáy cốc và cả trong bia có những hạt bụi, vết xuớc... có tác dụng như các tâm sôi, phần CO2 còn lại tan trong bia. khi gặp các tâm sôi thì nó sẽ chuyển thành dạng khí. (để ý sẽ thấy các dòng bọt khí xuất hiện từ một điểm xác định).
Câu 2. Vì sao ở một số nơi nhiệt độ dưới -10 độ nhưng nước trong ống nước vẫn không bị đóng băng?
Đáp án:
- Dù nhiệt độ môi trường thấp nhưng các đường ống dẫn nước luôn được cung cấp nhiệt bởi hệ điều nhiệt và đa số đều nằm trong nhà do đó được cung cấp nhiệt từ trong phòng ở do đó nhiệt độ cũng không quá thấp
- Dòng nước luôn lưu thông cho nên nhiệt độ của dòng nước khá ổn định.
Câu 3. Bốn quả cầu không khối lượng tích điện cùng dấu q được buộc vào một điểm cố định A bằng 4 sợi dây không dẫn điện, mỗi sợi dài l. Tính cường độ điện trường tại điểm A.
Đáp án: 4 quả cầu đẩy nhau năm trên đỉnh của hình vuông E = 0
Câu 4. Một hệ quang học gồm hai thấu kính đồng trục có tiêu cự lần lượt là f1 = 20cm và f2 = 10cm đặt cách nhau 30cm. Xác định vị trí của ảnh sau cùng qua hệ của một vật đặt trước thấu kính 1 và cách thấu kính 1 một đoạn 40 cm
Đáp án: Đây là hệ vô tiêu ảnh cuối cách thấu kính 2 một đoạn 5cm.
Câu 5. Một nhà thiên văn quan sát chuyển động của một vệ tinh quanh 1 hành tinh.
Ông ta đo được các số liệu sau: Vận tốc cực đại của vệ tinh, khoảng cách cực đại và khoảng cách cực tiểu từ vệ tinh tới tâm hành tinh. Từ các số liệu trên và các hằng số thiên văn đã biết, ông đấy có thể tính được các đại lượng nào của hành tinh và vệ tinh. (nói thừa không được điểm, nói sai bị trừ 5 điểm, đúng một đại lượng được 10 điểm)
Đáp án:
- Khối lượng hành tinh - Vận tốc cực tiểu của vệ tinh
- Chu kì chuyển động của vệ tinh - Bán trục lớn của vệ tinh.
Phần 4: Thí nghiệm ảo
Vào link sau: http://www.walter-fendt.de/ph11d/wstromkreis.htm
Câu 1. Hãy tự tìm hiểu và dịch các từ sau ra tiếng việt, nêu độ lệch pha giữa U và I trong mỗi trường hợp. (Hướng dẫn khi thiết lập lại bấm Reset)
1. Spule 2. Widerstand 3. Kondensator
Đáp án:
1. Spule: cuộn dây - U chậm pha so với I /2
2. Kondensator: Tụ điện - U nhanh pha so vơi I /2 3. Widerstand - U cùng pha I
Câu 2. Bấm links sau http://www.walter-fendt.de/ph11d/schwingkreis.htm
Đây là mạch dao động điện từ. Hãy so sánh độ lệch pha U, I và biên độ của hệ dao động khi hệ có điện trở và khi không có điện trở
Đáp án: Khi có R biên độ dao động của hệ giảm dần. Độ lệch pha không đổi
Câu 3. Bấm vào Energie ( năng lượng) quan sát để tìm hiểu ý nghĩa các màu biểu diễn cỏc loại năng lượng. Trong trường hợp C = 500àF, L = 5 H, R = 5Ω, Sau thời gian t = ? thì năng lượng dao động giảm còn một nửa?
Đáp án: t xấp xỉ 0,69 với sai số 0,03 là chấp nhận được; tức là từ 0, 66s - 0,72 s