Phần 1: Trả lời nhanh
Câu 1. Nêu mối liên hệ giữa chu kì chuyển động của sao Hoả (T1), Trái Đất (T2) với bán kính quĩ đạo của chúng (R1, R2) trong chuyển động quanh mặt trời
Đáp án:
Câu 2.
http://www.uni-ulm.de/mp-physik/Physik_NatWiss/Bilder/
Oberflọchenspannung_f1435d.jpg Đây là thí nghiệm gì?
Đáp án: Đo hệ số căng mặt ngoài
Câu 3. Tên đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật hoặc một hệ?
Đáp án: Năng lượng
Câu 4. Một nhà vật lý nổi tiếng học (năm 1661) và làm giáo sư (1669) tại đại học Cambridge. Ông là ai?
Đáp án: Newton
Câu 5. Bạn kéo một cái vali và đẩy một cái vali chuyển động đều trên mặt đất, trường hợp nào cần dùng lực lớn hơn?
Đáp án: Đẩy
Câu 6. Gia tốc của con lắc đơn (một vật buộc vào một sợi dây dài l) tại vị trí cân bằng bằng bao nhiêu?
Đáp án : (gia tốc hướng tâm)
Câu 7. Nếu khối lượng của con lắc lò xo tăng 2 lần thì chu kì thay đổi thế nào?
Đáp án: Tăng lần
Câu 8. Bạn nhìn qua một cái kính thấy ảnh luôn có độ lớn bằng vật, kính này là loại kính gì?
Đáp án: Kính mát (kinh râm) hoặc kính đeo cho oai thực ra là 2 bản mặt song song
Câu 9. Khi ngón tay trỏ ngón tay cái và ngón giữa bàn trái tương ứng vuông góc với nhau (hình vẽ). Chiều của ba ngón nay này có thể biểu diễn chiều các đại lượng véc tơ trong công thức lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường như thế nào?
Đáp án
- Ngón trỏ: véc tơ - Ngón giữa: chiều của I - Ngón cái: véc tơ lực
Câu 10. Sắp xếp cho đúng trật tự (chỉ cần đánh số)
1. H - Delta, 2. H - Alpha 3. H - Gamma 4. H - Beta
Đáp án: 2,4,3,1 hoặc ngược lại. Theo độ lớn bước sóng các vạch quang phổ Hidro.
Câu 11. Hạt tương tác của trường điện từ là hạt gì?
Đáp án: Photon
Phần 2: Giải thích hiện tượng Câu 1.
http://www.uni-muenster.de/Physik/TD/Uvortec/Information/Automat/Arbeitsbl/beispi5.jpg Đây là mô hình Mô hinh mở cửa đền thờ tự động bằng nhiệt do Heron thiết kế, giải thích nguyên tắc hoạt động?
Đáp án: Khi đốt lửa lên, không khí trong bình bên dưới sẽ giãn nở đẩy nước sang bình thứ hai, làm khối lượng bình thứ hai tăng lên, sẽ kéo ròng rọc quay. Do ròng rọc gắn với cánh cửa cửa mở ra
Câu 2. Ánh sáng phát ra từ đèn neon, đóm đóm gọi là ánh sáng lạnh? Vậy nếu trong một phòng kín có 10 đèn neon thì nhiệt độ phòng thay đổi thế nào? Vì sao?
Đáp án: Phòng vẫn nóng lên như thường, ánh sáng lạnh không có nghĩa là không mang năng lượng. Ở đây toàn bộ điện năng sẽ chuyển thành quang năng rồi chuyển thành nhiệt năng (nội năng)
Câu 3. Vì sao chim đậu trên dây điện cao thế lại hoảng sợ bay lên khi đóng cầu giao điện?
Đáp án: Khi đóng cầu giao điện con chim có tác dụng như một tụ điện và nhiễm điện để có điện thế bằng điện thế đường dây (chỉ là lúc đầu, về sau sẽ bị triệt tiêu vì là dòng xoay chiều) lông chim dựng đứng lên giật mình bay lên !
Câu 4. Vì sao sau khi ngồi trước máy tính hoặc tivi lâu vào mùa đông, chạm vào các vật bằng kim loại ta lại có cảm giác bị điện giật?
Đáp án: Khi ngồi lâu trước màn hình tivi hoặc vi tính (không tính màn hình tinh thể lỏng) sẽ bị nhiễm điện. Mùa đông không khí khô dẫn điện kém, điện tích trên cơ thể đủ lớn để khi chạm vào vật kim loại các e chuyển động sang vật kim loại tạo thành dòng điện cảm giác bị giật
Phần 3: Giải bài tập
Câu 1. Một vật bằng sắt gỗ chuyển động chậm dần đều trên mặt bàn gỗ và dừng lại sau 2s, trong thời gian này vật đi được 2 m. Hỏi vật đó lăn hay trượt. Vì sao?
Đáp án: a = 1/2 m/s2 hệ số ma sát = a/g = 0,05 lăn
Câu 2. Tính gia tốc rơi tự do của một vật rơi từ quỹ đạo vệ tinh (độ cao 400km) Biết bán kính trái đất khoảng 6370 km; G = 6,67.10-11 (Nm2/kg2)
Đáp án: a = = = = 8,7 (m/s2)
Câu 3. Một xe tải chuyển động quanh một khúc quanh có bán kính cong 10m. Tại thời điểm vận tốc của xe tải là 10m/s thì gia tốc toàn phần của nó là 10m/s2. Hỏi góc hợp bởi véc tơ vận tốc và véc tơ gia tốc toàn phần là bao nhiêu?
Đáp án: Gia tốc hướng tâm: v2/r = 10m/s2 = gia tốc toàn phần gia tốc tiếp tuyến = 0 gia tốc vuông góc với vận tốc
Câu 4. Một cái gậy AB dài L = 1 m đầu A gắn vào một ổ trục không ma sát. Ban đầu gậy dựng vuông góc. Gậy đổ xuống không vận tốc đầu, xác định giá trị vận tốc của đầu B của gậy ngay tại thời điểm chạm đất. (ghi cả công thức và giá trị)
Đáp án: = = 5,47 m/s
Phần 4: Thí nghiệm ảo
http://webphysics.davidson.edu/Applets/optics4/default.html
Câu 1. (Bấm nút start) Xác định chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường?
Đáp án: 1,39 ( 0,05)
Câu 2. http://webphysics.davidson.edu/Applets/optics4/default.html
Câu hỏi: Xác định tiêu cự của gương cầu. Nhận xét gì về mô phỏng của tác giả khi kích thước vật khá lớn.
Đáp án: f = 0,75 0,01
Khi vật khá lớn vẫn cho ảnh như khi vật nhỏ là không đúng với thực tế tạo ảnh qua gương cầu. Vì khi đó không thoả mãn điều kiện tương điểm. Nhìn vào đường truyền các tia sáng ta sẽ thấy rõ điều này.
Câu 3. http://webphysics.davidson.edu/Applets/optics4/default.html
Tính tiêu cự của thấu kính
Đáp án: 0,7 0,2
Câu 4. http://webphysics.davidson.edu/Applets/optics4/default.html
Xác định vị trí x của hệ thấu kính để khi vật nằm ở tiêu điểm thấu kính 1 thì ảnh của hệ nằm ở tiêu điểm của thấu kính 2.
Đáp án: x = 0,96. Khi đó chùm sáng giữa hai thấu kính là chùm song song