Lời văn, đoạn văn tự sự

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 (Trọn bộ) (Trang 40 - 47)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn.

-Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày.

-Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giói thiệu nhân vật và kể việc.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD - Học sinh: + Soạn bài

C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Em hãy cho biết cách làm 1 bài văn tự sự?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân vật và kể việc nh thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay.

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật I. Lời văn, đoạn văn t sự:

- GV treo bảng phụ - Yêu cầu HS đoc

- Hai đoạn văn giới thiệu những nhân vật nào? Giới thiệu sự việc gì?

- Mục đích giói thiệu đẻ làm gì?

- Em thấy thứ tự các câu văn trong

đoạn nh thế nào? Có thể đảo lộn đợc không?

- Hai đoạn văn giới thiệu những gì về các nhân vật?

- Quan sát hai đoạn văn, em thấy kiểu câu giới thiệu nhân vật thờng có cấu trúc nh thế nào?

- HS đọc - HS trả lời

1. Lời văn giới thiệu nhân vật:

* VD: Hai đoạn văn SGk - Tr 58

* NhËn xÐt:

- Đoạn 1: Giới thiệu nhân vật vua Hùng, Mị Nơng

Sự việc: kén rể

- Đoạn 2: Giới thiệu ST- TT Sự việc: kén rể

- Mục đích giới thiệu:

+ Gióp hiÓu râ vÒ nh©n vËt

+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu của câu chuyện

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, tình cảm...

- Dùng kiểu câu:

+ C cã V + cã V

+ Ngời ta gọi là...

Hoạt động 2: Tìm hiểu lời văn kể sự việc 2. Lời văn kể sự việc:

- GV treo bảng phụ - Gọi HS đọc đoạn 3

- Em hãy gạch chân những từ chỉ hành động của TT?

- Nhận xét về từ loại?

- Các hành động đợc kể theo thứ tự nào?

- Hành động ấy đem lại kết quả gì?

- Lời kể trùng điệp: nớc ngập...nớc dâng...gây ấn tợng gì cho ngời đọc?

- Khi kể việc phải kể nh thế nào?

- Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời văn giới thiệu nhân vật và kể việc?

- HS đọc - HS trả lời

- HS rót ra kÕt luËn

- Đọc ghi nhớ 1

* VD: Đoạn văn 3 - SGK - tr59 - Đoạn văn kể về việc TT đánh ST - Hành động của TT: đuổi cớp, hô, gọi, làm, dâng, đánh  động từ gây ấn tợng mạnh

- Các hành động đợc kể theo thứ tự tr- íc, sau nèi tiÕp nhau, t¨ng tiÕn.

- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnh bÒnh

- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh, mau lẹ về hậu quả khủng khiếp của cơn giận.

- Khi kể việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do hanh động đó đem lạ

* Ghi nhí 1- SGK - Tr59 Hoạt động 3: Tìm hiểu về đoạn văn 3. Đoạn văn:

- Đọc lại các đoạn văn 1,2,3

- Hãy cho biết mõi đoạn văn biểu đạt ý chính nào? Câu nào biểu thị ý chÝnh Êy?

- Tại sao gọi đó là câu chủ đề?

- Để làm rõ ý chính, các câu trong

đoạn có quan hệ với nhau ra sao?

* GV: Các ý phụ đều đợc kết hợp với nhau để làm rõ ý chính.

- Từ phần phân tích trên, em rút ra kết luận gì về đoạn văn?

* GV: Nh vậy mỗi đoạn đều có 1 ý chính. Muốn diễn đạt ý ấy ngời viết phải biết cái gì nói trớc, cái gì nói sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành

đoạn văn đợc

- Làm thế nào để em nhìn vào mà biết đó là đọan văn?

- HS đọc - HS trả lời

a. VÒ néi dung:

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2) - Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn (Câu 1)

- Đoạn 3: TT dâng nớc lên đánh ST (c©u 1)

- Câu nói ý chính  câu chủ đề

- Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ý chính đó.

* Ghi nhí 2: SGK - tr59

b. Về hình thức:

- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu.

- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô - Kết đoạn chấm xuống dòng.

Hoạt động 4 Hớng dẫn luyện tập II. Luyện tập:

- GV gọi ớ mỗi em 1 ý trả lời - HS đọc bài tập 1 - HS đứng tại chỗ trả

lêi

- HS làm bài tập 2

Bài 1: a. ý chính:

- ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi. ý giỏi

đợc thể hiện ở nhiều ý phụ:

+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối + Ngày nắng, na, con nào con nấy bông no c¨ng.

- Câu 1: đẫn dắt, giới thiệu hành động bíc ®Çu

- Câu 2: nhận xét chung về hành động - Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động b. Thái độ của các cô con gái Phú Ông

đối với SD (câu 2)

- Câu 1: dẫn dắt, giải thích c. Tính nết cô hàng nớc - Câu chủ chốt: câu 2

- Các câu sau nói rõ tính trẻ con ấy đ- ợc biểu hiện nh thế nào?

- Cách kể có thứ tự lô gích, dẫn dắt, giải thích các sự việc

Bài tập 2: câu b đúng vì nó đảm bảo thứ tự lô gích

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn: Thạch Sanh

Tuần 6: Bài 6 Kết quả cần đạt:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghiã của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật ngời dũng sĩ trong truyện kể. Kể đợc truyện.

- Có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa các lỗi: lặp từ, lẫn lộn từ gần âm.

Tiết 21 + 22: Văn bản Thạch Sanh

(Truyện cổ tích)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Hiểu đợc nội dung, ý nghiã của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật ng- ời dũng sĩ.

- Kể lại đợc truyện (kể lại những tình tiết chính bằng ngôn ngữ của HS) B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Tranh về Thạch Sanh - Học sinh: + Soạn bài

C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu ý nghã của truyện cổ tích Sọ Dừa? Trong truyện, em thích chi tiết nào nhÊt? V× sao?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích VN, đợc nhân dân ta rất yêu thích.

Cuộc đời và những chiến công của TS cùng với sự hấp dẫn của truyện và của nhiều chi tiết thần kì đã làm xúc động, xay mê rất nhiều thế hệ ngời đọc, ngời nghe. Để hiểu sâu hơn về truyện và nhân vật TS, cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu...

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung I. Đọc và tìm hiểu chung:

- GV nêu yêu cầu đọc - Đọc mẫu 1 đoạn - Gọi HS đọc tiếp

- Hãy tóm tắt lại truyện TS bằng một chuỗi sự việc chính?

- Các từ : Thái tử, thiên thần, xét về nguồn gốc thuộc lớp từ nào mà chúng ta đã học?

- HS nghe - 2 HS đọc - HS tóm tắt

- HS trả lời

1. Đọc:

- Yêu cầu: Chậm, rõ ràng,gợi không khí cổ tích, chú ý phân biệt giọng kể và giọng nhân vật.

2. Kể tóm tắt: Các sự việc chính - Thạch Sanh ra đời

- Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay cho m×nh.

- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cớp công.

- TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cớp công.

- TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù.

- TS đợc giải oan lấy công chúa.

- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu.

TS lên ngôi vua.

3. Chú thích: Giải nghĩa các chú thích:

3,6,7,13

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản:

- Tìm những chi tiết nói về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh?

- Trong nh÷ng chi tiÕt Êy, em thÊy những chi tiết nào là bình thờng, chi tiết nào mang tính chất khác thờng?

- Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch sanh nh vậy nhằm mục đích g×?

TiÕt 2:

- HS theo dõi SGK và t×m

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- HS trao đổi cặp trong 1 phót

1. Nhân vật Thạch sanh:

a. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Là thái tử con Ngọc Hoàng - Mẹ mang thai trong nhiều năm - Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi

- Đợc thiên thần dạy đủ võ nghệ...

 Vừa bình thờng, vừa khác thờng.

- B×nh thêng:

+ Là con một ngời nông dân tốt bụng.

+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm cuỉ trên rừng.

- Khác thờng:

+ TS là thái tử con Ngọc Hoàng đầu thai vào nhà họ Thạch.

+ Bà mẹ mang thai trong nhiều năm.

+ TS đợc thiên thần dạy cho đử các món võ nghệ.

Kể về sự ra đời và lớn lên của TS ND ta hằm:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện.

+ Thể hiện ớc mơ, niềm tin: con ngời bình thờng cũng là những con ngời có năng phẩm chất kì lạ.

b. Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:

- Quan sát phần tiếp theo của câu chuyện và cho biết: phần diễn biến này kể về điều gì trong cuộc đời của

- HS liệt kê Thử thách Chiến công

- Bị mẹ con Lí

Thông lừa đi canh - TS diệt chằn tinh

nh©n vËt TS?

- Hãy liệt kê xem trong đời mình, TS

đã trải qua những thử thách gì và chàng đã lập những chiến công nào?

* GV đa ra bảng phụ đã liệt kê sẵn

miếu thờ, thế mạng.

- Xuống hang diệt

đại bàng, cứu công chúa, bị Lí thông lấp của hang.

- Bị hồn chằn tinh,

đại bàng báo thù, TS bị bắt vào ngục.

- 18 níc ch hÇu kÐo quân sang đánh.

- Diệt đại bàng, cứu công chúa, cứu con va Thuû TÒ

- TS minh oan, lấy công chúa - chiến thắng 18 níc ch hÇu.

- Em có nhận xét gì về mức độ và tính chất các cuộc thử thách và những chiến công của TS đạt dợc?

- Trải qua những thử thách, em thấy HS béc lé nh÷ng phÈm chÊt g×?

* GV : những phẩm chất của TS cũng là những phẩm chất tiêu biểu của nhân dân ta. Vì thế truyện cổ tích đợc nhân dân ta rất yêu thích.

- Theo em, vì sao TS có thể vợt qua

đợc những thử thách và lập đợc những chiến công hiển hách đó?

- VËy, trong sè nh÷ng vò khÝ thÇn k×, em thấy vũ khí nào đặc biệt nhất? Tại sao?

- Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi cơm thì ý nghĩa hình ảnh có thay đổi không? Vì sao?

* GV: Nếu thay: nghĩa hình ảnh gảm

đi: nồi đất nhỏ nhất gợi chất dân gian. Nồi có thể là nồi vừa, có thể là nồi to nhng niêu thì nhất định là nồi rất nhỏ rồi. Do đó, tính chất thần kì

vô tận về sức chứa của niêu cơm TS ngày càng đợc tăng lên.

- Lí Thông luôn đối lập với TS về tính cách, hành động. Em hãy chỉ rõ.

- Em hãy nhận xét về nhân vật Lí Thông?

* GV: Trong truyện cổ tích, nhân vật chính và phản diện luôn đối lập nhau về hành động và tính cách. đây là

- HS suy nghĩ trả lời - HS trao đổi cặp trong 1 phót

- HS: Tài năng, phẩm chất và các phơng tiện thần kì giúp sức - HS thảo luận nhóm trong 3phót

- HS trả lời

- HS trả lời

 Thử thách ngày một tăng, mức độ ngày càng nguy hiểm, chiến công ngày rực rỡ vẻ vang.

* PhÈm chÊt:

- Sự thật thà chất phác - Sự dãng cảm và tài năng

- Nhân hậu, cao thợng, yêu hoà bình.

* Chi tiết tiếng đàn thần kì:

- Tiếng đàn giúp cho nhân vật đợc giải oan, giải thoát. Nhờ tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, giải thoát cho TS, Lí Thông bị vạch mặt. đó là tiếng

đàn của công lí. Tác giả dân gian đã

sử dụng chi tiết thần kì để thể hiện quan niệm và ớc mơ công lí của mình.

- Tiếng đàn làm cho quân 18 nớc ch hầu phải cuốn giáp xin hàng. Nó là vũ khí đặc biệt để cảm háo kẻ thù. Tiếng

đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân d©n ta.

* Chi tiêt niêu cơm thần kì:

- Niêu cơm có sức mạnh phi thờng cứ

ăn hết lại đầy, làm cho quân 18 nớc ch hầu phải từ chỗ coi thờng, chế giễu, phải ngạc nhiên, khâm phục

- Niêu cơm và lời thách đố đã chứng tỏ sự tài giỏi của thạch Sanh.

- Niêu cơm thần kì là tợng chng cho tấm lòng nhân đạo, t tởng yêu hoà bình của nhân dân.

2. Nhân vật Lí Thông:

- Kết nghĩa anh em với Thạch Sanh để mu lợi.

- Lừa TS đi nôp mạng thay mình.

- Cớp công của TS

 Lí Thông là kẻ lừa lọc, phản phúc, nham hiểm, xảo quyệt, bất nhân, bất nghĩa....

một đặc điểm XD nhân vật của thể loại.

- HS thảo luận câu hỏi 5 trong SGK

3. Kết thúc truyện:

- Cách kết thúc có hậu thể hiện công lí XH (ở hiền gặp lành, cái thiện chiến thắng cái ác) và ớc mơ của nhân dân ta về một sự đổi đời. Đây là cách kết thúc phổ biến trong truyện cổ tích.

Hoạt động 3: Thực hiện phần ghi nhớ III. Ghi nhớ: SGK - Tr67 - 2 HS đọc

Hoạt động 4 Luyện tập Iv. Luyện tập:

- GV nêu câu hỏi - HS trả lời 1. Theo em, bức tranh tr65 minh hoạ

cảnh gì? Dùng ngôn ngữ của nình để kể lại đoạn truyện đó?

2. Hãy dùng một hai câu văn của em nói lên tình cảm của mình đối với nh©n vËt TS?

3. Trong truyện, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Kể diễn cảm truyện - Soạn bài: Chữa lỗi dùng từ

Tiết 23: Chữa lỗi về dùng từ

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Nhận ra đợc các lỗi lặp từ và lẫn lộn từ ngữ gần âm.

- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD - Học sinh: + Soạn bài

C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa củatừ? Làm bài tập 4 - tr 57 3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Phát hiện và sửa lỗi lặp từ I. Lặp từ:

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn VD - Hãy gạch dới những từ giống nhau trong đoạn trích?

- Việc lặp lại nhằm mục đích gì?

- Trong VD b, Từ ngữ lặp lại có tác dụng không? Vì sao?

- Theo em, nguyên nhân mắc lỗi là do ®©u?

- Vậy nên sửa câu này nh thế nào?

- HS đọc VD - HS trả lời

* VÝ dô: SGK - Tr68

* NhËn xÐt:

- Lặp từ tre 7 lần, giữ (4 lần), anh hùng (2 lần).

- Mục đích: Nhấn mạnh ý, tạo nhịp

điệu hài hoà cho đoạn văn xuôi.

- Đoạn b: truyện dân gian 2 lần, đây là lỗi lặp từ, khiến cho câu văn trở nên r- ờm rà, dài dòng.

- Nguyên nhân mắc lỗi là do ngời viết diễn đạt kém

- Sửa lại:

+ Bỏ cụm từ "truyện dân gian" Thứ 2.

- đảo cấu trúc:

Em thích đọc truyện dân gian vìáô

nhiều chi tiết tởng tợng, kì ảo.

Hoạt động 2: Sửa lỗi lần lộn các từ II. Lẫn lộn các từ gần âm:

- GV treo bảng phụ

- Trong VD a, em thấy từ ngữ nào ngời viết dã dùng không đúng? Vì

sao?

* GV: Thăm quan không có trong từ

điển TV chỉ có thăm hỏi, thăm viếng, thăm dò.

- Em biết từ nào phát âm gần giống với từ thăm quan và có thể thay thế cho tõ th¨m quan?

- Tại sao có thể thay thế đợc?

- Theo em, nguyên nhân nào khiến ngời viết dùng sai từ?

- Đọc VD B và phát hiện từ sai? Tại sao dùng từ dó là sai?

- Từ nào có cách đọc gần giống với từ nhấp nháy?

- Nguyên nhân dùng trừ sai là do

®©u?

- Em sẽ sửa nh thế nào?

- Qua các VD trên, em hãy rút ra kết luận về các thao tác sửa lỗi?

- HS đọc - HS trả lời

- HS từ phát âm gần gièng: tham quan - HS tham quan: xem thấy tận mắt để mở téng tÇm hiÓu biÕt...

- HS nhấp nháy: mở ra và nhắm lại liên tục hoặc có ánh sáng khi loé ra, khi tắt liên tiếp - Từ mấp máy có thể thay đợc ví mấp máy là cử động khẽ và liên tiÕp

- HS rót ra kÕt luËn

1. VÝ dô: SGK - 68:

2. NhËn xÐt:

- ở VD a: Từ thăm quan dùng không

đúng.

- ở VD b: Từ dùng sai là từ nhấp nháy

- Nguyên nhân: Không nhớ chính xác hình thức ngữ âm của từ.

- Cách chữa:

+ Thay từ thăm quan bằng từ tham quan.

+ Thay từ nhấp nháy bằng từ mấp máy.

* Ghi nhớ: Thao tác chữa lỗi:

- Phát hiện lỗi sai - Tìm nguyên nhân sai - Nêu cách chữa và chữa lại

Hoạt động 3: Luyện tập II. Luyện tập:

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1

- ở câu a, những từ ngữ nào bị lặp?

Nguyên nhân? Cách chữa?

- Câu b, c, tơng tự

- HS đọc và trả lời Bài 1: Lợc bỏ từ ngữ lặp

a. Bỏ các từ: bạn. ai, cũng rất, lấy, làm bạn, Lan

Chữa lại:

+ Lan là một lớp trởng gơng mẫu nên

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 (Trọn bộ) (Trang 40 - 47)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(170 trang)
w