Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà (Giáo án chấm trả)

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 (Trọn bộ) (Trang 133 - 148)

Tiết 99+100 Văn bản: Lợm

(Tè H÷u)

Ma

(TrÇn §¨ng Khoa)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp hồn nhiên, vui tơi, trong sáng của hình ảnh Lợm, ý nghĩa cao cả về sự hi sinh của nhân vật, nghệ thuật miêu tả nhân vật kết hơpự với kể và biểu hiện cảm xúc.

-Thấy tài năng quan sát, miêu tả trận ma rào mùa hè ở nông thôn miền Bắc VN qua cái nhì và cảm nhận của một thiếu niên 9-10 tuổi.

-Luyện kĩ năng đọc diễn cảm thơ, quan sát cảnh vật thiên nhiên, kĩ năng tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các từ láy, các loại hoán dụ và đối thoại trong thơ tự sự.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Đêm nay Bác không ngủ. Em xúc động hơn cả trớc câu thơ, đoạn thơ nào? Vì sao?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, nhà thơ Tố Hữu vừa ở HN trở về thành phố Huế quê hơng đang đánh Pháp quyết liệt, tình cì gặp chú bé liên lạc Lợm nhí nhảnh, vui tơi. ít lâu sau, nhà thơ lại nghe tin L- ợm đã hi sinh anh dũng trên đờng đi công tác. Xúc động, nghẹn ngào, nhớ thơng, cảm phục. Tố Hữu viết bài thơ Lợm.

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Đọc và tìmhiểu chung A. Bài L ợm:

I. Đọc và tìm hiểu chung:

- Gọi HS đọc chú thích trong SGK sau đó GV nhấn mạnh một số ý.

- Em có nhận xét gì về thể loại thơ?

- Theo em bố cục của bài thơ nh thế nào?

- Yêu cầu HS kể và chú thay đổi giọng và nhịp độc thích hợp với từng câu, từng đoạn. Giọng vui tơi sôi nổi nhí nhảnh ở đoạn đầu và đoạn cuối.

- HS đọc

- HS trả lời - HS kÓ

1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Tố Hữu tên là Nguyễn Kìm Thàmh, sinh 1920 quê ở tính Thừa Thiên Huế, là mhà cách mạng, nhà thơ lớn của hơ ca hiện đại VN.

- Bài Lợm đợc ông sáng tác năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

2. Đọc và tìm hiểu bố cục bài thơ:

- Thể loại: thơ 4 tiếng, nhịp 2/2 - Loại thơ tự sự - ngôi kể thứ ba.

- Bè côc: 3 ý

+ Năm khổ thơ đầu: Nhớ lại cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhà thơ và Lợm.

+ Bảy khổ giữa: Chuyến công tác và sự hi sinh của Lợm.

+ Hai khổ cuối: Hình ảnh Lợm sống mãi.

Khi kể lại câu chuyện bằng văn xuôi vẫn có thể dữ nguyên những câu đối thoại tiêu biểu của Lợm và nhà thơ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản II. Tìm hiểu nội dung văn bản:

- GV cho HS đọc đoạn văn đầu - Hoàn cảnh gặp gỡ giữa Lợm với nhà thơ có gì đáng chú ý?

- Đoạn thơ gợi lên trớc mắt ngời đọc hình ảnh chú bé Lợm nh thế nào?

- HS đọc

- HS theo dõi SGK và trả lời

1. Hình ảnh L ợm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ:

- Hoàn cảnh: "Huế đổ máu" - Trong hoàn cảnh chiến đấu chống thực dân Pháp.

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả Lợm trên các phơng diện:

Quan sát và tởng tợng; đặc sắc trong cách dùng từ?

- Đờng vàng là con đờng nh thế nào?

- Hình ảnh so sánh Lợm với con chim chích nhảy trên đờng vàng đẹp và hay ở chỗ nào?

- Những lời thơ miêu tả Lựom nh thế

đã làm nổi rõ hình ảnh Lợm với những đặc điểm nào?

- Ngôn ngiữ đối thoại của hai chú cháu có gì đáng chú ý?

- HS trao đổi cặp

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS: cuộc trò chuyện ngắn ngủi nhng rÊt gÇn gòi, th©n mËt gi÷a hai chú cháu

- Hình dáng: Loắt choắt,chân thoăn thoắt, đầu nghênh ngênh, cời híp mí, má đỏ bồ quân.

- Trang phục: Cái xắc xinh xinh Ca lô đội lệch - Cử chỉ: Mồm huýt sáo vang Nh con chim chÝch Nhảy trên đờng vàng - Lời nói: Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à ở Đồn Mang Cá

Thích hơ ở nhà

 Tác giả quan sát trực tiếp lợm bằng mắt nhìn và tai nghe, do đó L- ợm đợc miêu tả rất cụ thể, sống

động

Từ láy gợi gợi hình có tác dụnggợi tả hình ảnh L ợm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, vui t ơi và nhí nhảnh, nghịch ngợm.

- Đờng vàng là con đờng trong hồi t- ởng là đờng cát vàng, đầy nắng vàng, đồng lúa vàng. Hình ảnh so sánh có gí trị gợi hình (Tả rất đúng về hình dáng Lợm: Nhỏ nhắn, hiếu

động, tơi vuigiữa không gian cánh

đồng lúa vàng). Ngoài ra nó còn có giá trị biểu cảm thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ đối với Lợm.

 Hồn nhiên, nhanh nhẹn, yêu đời.

- Những lời thơ nào miêu tả Lợm

đang làm nhiệm vụ?

- Theo em, lời thơ nào gây ấn tợng nhÊt cho em?

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả?

- Câu hỏi tu từ gợi cho em suy nghĩ gì về hình ảnh Lợm?

- Cái chết của Lợm đợc miêu tả nh thế nào?

- Hình ảnh Lợm bất ngờ trúng đạn ngã xuống nằm trên đồng lúa gợi cho em cảm xúc gì?

GV: Cái chết có đổ máu nhng lại đợc miêu tả nh một giấc ngủ bình yên của trẻ thơ giữa cánh đồng quê hơng thơm hơng lúa.

- Cái chết ấy gợi cho em những tình cảm và suy nghĩ gì?

- HS đọc đoạn 2 - HS trả lời

- HS theo dõi SGK và trả lời

2. Hình ảnh L ợm trong chuyến đi liên lạc:

* L

ợm đang làm nhiệm vụ:

- Bỏ th vào bao - Th đề thợng khẩn - Vụt qua mặt trận

Đạn bay vèo vèo - Ca lô chú bé Nhấp nhô trên đồng

+ Lời thơ gây ấn tợng hất là:

Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo

 Động từ vụt, tính từ vèo vèo, miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lợm và sự ác liệt của chiến tranh.

- Câu hỏi tu từ: Sợ chi hiểm ngèo?

Nói lên khí phách dũng cảm nh một lời thách thức với quân thù.

* Cái chết của Lợm:

- Một dòng máu tơi - Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng...

- Hình ảnh Lợm nằm giữa cánh

đồng lúa đợc miêu tả thật hiện thực và lãng mạn. Lợm ngã ngay trên đất quê hơng... Hơng thơm của lúa cũng nh hơng của dòng sữa mẹ đa em vào giấc ngủ vĩnh hẵng. Linh hồn bé nhỏ và anh hùnh ấy đã hoá thân vào non sông đất nớc.

- Cái chết của L ợm gợi cho ng ời đọc vừa xót th ơng, vừa cảm phục. Một cái chết dũng cảm nh ng nhẹ nhàng

- Tình cảm và tâm trạng của tác giả

khi trở về sự hi sinh của Lợm nh thế nào?

TiÕt 2:

- Nêu ý nghĩa của đoạn thơ điệp khúc này?

* GV bình: Điều đó còn thể hiện niềm tin của nhà thơ về sự bất diệt của những con ngời nh Lợm. Nhng

đó còn là ớc vọng của nhà thơ về một cuộc sống thanh bình không có chiến tranh để trẻ thơ đợc sống hồn nhiên, hạnh phúc. Những lời thơ cuối cùng vì thế không chỉ diễn tả tình cảm trìu mến mà còn day dứt niềm xót thơng và ớc vọng hoà bình. Đó là ý nghĩa nhân đạo sâu xa của bài thơ này.

thanh thản. L ợm không còn nữa nh - ng hình ảnh đẹp đẽ của L ợm còn sống mãi với quê h ơng.

- Tình cảm của tác giả: Ngạc nhiên, bàng hoàng, đau đớn, nghẹn ngào tr- ớc cái chết của Lợm.nhà thi đã tách câu thơ làn đôi tạo tiếng gọi thân th-

ơng thống thiết.

3. Hai khổ cuối:

- Điệp khúc Lợm sống mãi: nối tiếp một cách hợp lí, trả lời cho câu hỏi tu từ trên khẳng định lLợm sẽ sống mãi cùng thời gian, trong lòng nhà thơ, trong tình thơng nhớ, cảm phục của đồng bào Huế, trong chúng ta và các thế hệ mai sau.

Hoạt động 3: Tổng kết III. Tổng kết: SGK - Tr77

- Em cảm nhận đợc những ý nghĩa nội dung sâu sắc nào từ bài thơ?

- Em nhận thức đợc gì về nghệ thuật thơ qua bài Lợm?

Hoạt động 5: Hớng dẫn học bài thơ Ma B. Bài M a: (H ớng dẫn tự học)

- GV cho HS đọc giới thiệu SGK

- GV đọc mẫu và cho HS đọc - Bài thơ làm theo thể thơ gì?

- Bài thơ tả cảnh ma vào mùa nào?

Thuộc vùng nào?

- Nêu một số VD cụ thể để chứng tỏ rằng Trần Đăng Khoa trong cơn ma

đã miêu tả mỗi sự vật rất nổi bật, tiêu biểu, rõ từng nét riêng về hình dáng, hành động trớc và trong cơ ma?

- Có một biện pháp NT đợc sử dụng rất phổ biến trong bài thơ đó là biện pháp NT gì?

- Cách cảm nhận thiên nhiên của TĐK trong bài thơ này vừa hồn nhiên, trẻ thơ, vừa sâu sắc và in đậm dấu ấn của thời kháng chiến chống Mỹ. Em hãy làm rõ nhận xét trên?

- Em có nhận xét gì về hình ảnh cuối bài?

- HS đọc

- HS đọc - HS trả lời

- HS theodõi SGK và trả lời

1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- TrÇn §¨ng Khoa sinh n¨m 1958 quê Nam Sách - Hải Dơng hiện đang công tác ở tạp chí Quân đội.

- Bài thơ sáng tác năm 1967 2. Đọc bài thơ:

- Thể thơ tự do, các câu văn ngắn.

- Nhịp thơ nhanh, gấp mạnh, mỗi câu thơ là một nhịp, ít vần chủ yếu là vần cách - thể hiện trận ma rào ở thôn quê mùa hạ.

- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, cảnh trận ma rào mùa hạ ở nông thôn

đồng bằng Bắc Bộ.

3. Tìm hiểu bài thơ:

- Cảnh trớc khi ma: Đàn mối bay ra, mối trẻ, mối già, đàn kiến tránh ma, mặt trời đầy mây đen, cây mía múa gơm.

- Cảnh trong khi ma: Ma rào rào ù ù, rơi lộp bộp, cóc nhảy tững sự vâth

đều đợc tả chính xác ở nét nổi bật nhất, rất phù hợp với chúng kể cả về hình dáng và trong hoạt động.

- Hầu nh trong suốt bài thơcác sự vật đều đợc gọi tên và gán cho chúng những dáng vẻ, tính chất hoắc

động tác giống nh con ngời. Đó là biện pháp NT nhân hoá.

- Đoạn thơ: Ông trời...Đầy đờng

 Âm vang một thời chống Mỹ hào hùng đợc tái hiện qua 3 hình ảnh:

Màu trời, ngọn mía, kiến chạy ma.

- Cuối bài: Con ngời mới xuất hiện trên cái nền thiên nhiên dữ dội, hngf vĩ vừa mang tính chất cụ thể, khái quát biểu tợng vừa ca ngợi vẻ đẹp lao động cần cù của con ngời nông dân bình dị chống chọi, vợt qua chiến thắng những trở ngại của thiên

nhiên toat lên những tình cảm kính yêu, trân trọng, tự hào của đứa con về ngời cha của mình. Gợi ấn tợng

đẹp, khoẻ của ngời nông dân lao

động VN thời đánh Mỹ.

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Hoán dụ

4. H ớng dẫn học tập:

- Viết 1 bài thơ năm chữ có thể lựa chọn các đề tài sau:

+ Hoa mùa xuân + Chiều trên sông quê

+ Quả mùa hè + Ngời bạn mới quen

+ Lá mùa thu

- Soạn bài: Cây tre Việt Nam

(Giáo án chấm trả)

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài

- Hoàn thiện bài tập 2

- Soạn bài: Câu trần thuật đơn không có từ "là"

Tiết 118 Câu trần thuật đơn không có từ "là"

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-HS nắm vững: Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là. Cấu tạo của câu miêu tả và câu tồn tại.

-Luyện kĩ năng nhận diện và câu phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.

-Sử dụng kiểu câu này trong nói và viết.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD - Học sinh: + Soạn bài

C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các kiểu câu trần thuật đơn có từ là? VD?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ

"là"

I. Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là - GV treo bảng phụ đã viết VD

- Gọi HS đọc

- Xác định CN - VN trong hai câu - VN ở hai câu này do những từ hoặc cụm từ nào tạo thành?

- Chọn những từ ngừ thích hợp điền vào trớc VN?

- Em hãy nhận xét về cấu trúc của câu phủ định?

- HS đọc - HS lên bảng

- HS nhËn xÐt

- HS đọc

1. VÝ dô:

a. Bức tranh này// đẹp lắm.

C V

b. Chúng tôi//tụ hội ở góc sân.

C V

* NhËn xÐt:

- Câu a: VN do cụm tính từ tạo thành. - Câu a: VN do cụm động từ tạo thành.

- Chọn từ:

+ Bức tranh này không (cha, chẳng)

đẹp lắm.

+ Chúng tôi không (chẳng cha) tụ hội ở góc sân.

- Cấu trúc phủ định: Từ phủ định kết hợp trực tiếp với cụm ĐT hoặc cụm TT.

2. Ghi nhí: SGK - Tr 119 Hoạt động 2: Phân loại câu trần thuật đơn không có từ là ii. Câu miêu tả và câu tồn

tai:

- GV treo bảng phụ - Gọi HS đọc

- Xác định CN - VN trong các câu?

- Em có nhận xét gì về vị trí của của VN trong c©u b?

- Dựa vào kiến thức đã học về văn miêu tả, em hãy cho biết đoạn văn ở mục II.2 có phải là văn miêu tả

không?

- Theo em, em điền câu nào vào chỗ trống của đoạn văn? Vì sao?

- HS đọc - HS lên bảng

- HS nhËn xÐt

1. VÝ dô:

a. Đằng cuối bãi, hai cậu bé con// tiến TN C V lại.

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 (Trọn bộ) (Trang 133 - 148)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(170 trang)
w