Số từ và lợng từ

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 (Trọn bộ) (Trang 83 - 103)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Năm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ.

-Biết dùng số rừ và lợng tù trong khi nói và viết.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD và bài tập - Học sinh: + Soạn bài

C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu cấu tạo đầy đủ của cụm DT, cho VD và phân tích?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu số trừ, nhận diện và phân biệt

sè tõ víi DT

I. sè tõ:

- GV treo bảng phụ đã viết VD.

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

- Các từ đợc bổ sung thuộc từ loại nào?

- Chúng bổ sung ý nghĩa gì cho DT?

- Nhận xét về vị trí đứng của nó so với từ mà nó bổ nghĩa?

* GV: Những từ in đậm trong VD a và b mà cô trò chúng ta vừa tìm hiểu chính là số từ. vậy, em hiểu thế nào là số rừ?

- Từ "đôi" trong "một đôi" có phải là số rừ không? Vì sao?

- Em hãy tìm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng nh từ đôi?

- LÊy VD vÒ sè tõ?

- Đọc to ghi nhớ 1?

- HS đọc - HS trả lời

- HS: DT - HS trả lời

- HS: từ đôi không phải là số từ mà là DT

đơn vị - HS đọc

1. VÝ dô: SGK - 128

* NhËn xÐt:

- hai: bổ sung cho "chàng"

- một trăm ván, nệp - chín: ngà, cựa, hồng mao

- Một: đôi

- sáu Hừng Vơng a. Bổ sung ý nghĩa về số lợng b. Bổ sung ý nghĩa về thứ tự a. Đứng trớc DT

b. Đứng sau DT

2. Ghi nhí: SGK - 128

Hoạt động 2: Tìm hiểu lợng từ II. l ợng từ:

- GV treo bảng phụ

- Các từ các, cả, mấy có ý nghĩa gì? Nó có gì giống và khác so với số từ?

- Em hiểu thế nào là lợng từ?

- GV sử dụng bảng phụ vẽ mô hình cụm DT?

- Xếp các từ in đậm trên vào mô hình cụm DT?

- HS đọc - HS trả lời

-HS lên bảng

1. VD: SGk - tr 129

* NhËn xÐt:

- Các, cả, những, mấy chỉ luợng ít hay nhiều của sự vật.

- Chúng đứng trớc DT PhÇn tríc PhÇn trung t©m PhÇn sau

t1 t2 t1 t2 s1 s2

các hoàng tử

cả

nh÷ng mÊy vạn

kẻ

tớng sĩ

thua trËn

- Dựa vào vị trí của lợng từ trong cụm DT, có thể chia lợng từ làm mấy loại? Cho VD?

- Đọc to phần ghi nhớ?

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều - HS trả lời - HS đọc - HS Trả lời

2. Ghi nhí: SGK - tr 129 - Khái niệm

- Phân loại:

- Lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy

- Lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, các mọi, từng.

Hoạt động 3: Luyện tập III. Luyện tập:

- Đọc và làm bài tập

- HS viết chính tả

Bài tập 1: Các số từ trong bài thơ

"Không ngủ đợc"

a. Một, hai, ba, năm: Chỉ số lợng

đứng trớc DT.

b. Bốn, năm: chỉ số thứ tự đứng sau DT.

Bài tập 2: các từ: Trăm, ngàn, muôn: đợc dùng để chỉ số lợng nhiều, rất nhiều của sự vật.

Bài tập3: Điểm giống và khác nhau của cac stừ: từng, mỗi - Giống nhau: tách ra từng cá thể, tõng sù vËt

- khác nhau:

+ Từng mang ý nghĩa lần lợt theo tr×nh tù

+ Mỗi mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể.

Bài tập 4:

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn: Kể chuyện tởng tợng

Tiết 53: Kể chuyện tởng tợng

. Mục tiêu bài họcA : Giúp học sinh:

-Hiểu sức tởng tợng và vai trò của tởng tợng trong văn kể chuyện.

-Điểm lại một bài kể chuyện tởng tợng đã học phân tích vai trò tởng tợng trong một số bài văn.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung về kể chuyện tởng t-

ợng

I. t×m hiÓu chung vÒ kÓ chuyện t ởng t ợng

- Hãy kể tóm tắt truyện nụ ngôn? - HS kể 1. Ví dụ:

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng?

- Trong truyện ngời ta tởng tợng ra nh÷ng g×?

- Tởng tợng đóng vai trò nh thế nào trong truyện này?

- Có phải tất cả mọi chi tiết, sự việc trong truyện đều là bịa đặt hay không? Vì sao?

- Sự tởng tợng đó có ý nghĩa gì?

- Theo em tởng tợng trong tự sự có phải là tuỳ tiện không?

- HS đọc truyện Lục súc tranh công?

- Truyện có thật trong thực tế không?

- Chỉ ra sự tởng tợng của tácgiả dân gian?

- Những tởng tợng ấy dựa trên sự thật nào?

- Tởng tợng nh vậy nhằm mục đích g×?

- Qua hai bài tập vừa tìm hiểu, em hiểu rthế nào là kể chuyện tởng tợng?

- HS trả lời

- HS: truyện thêm hấp dÉn

- HS trả lời

- HS đọc - HS trả lời

- HS rót ra ghi nhí

* VÝ dô 1:

- Tởng tợng:

+ Các bộ phận trên cơ thể con ngời đ- ợc tởng tợng thành những nhân vật riêng có tên gọi, có nhà, biết suy nghĩ, hành động nh con ngời.

+ Chi tiết dựa vào sự thật: Đặc điểm của các nhân vật này trrong thực tế.

+ ý nghĩa: Trong XH con ngời phải biết nơng tựa vào nhau, tách rời nhau rhì không thể tồn tại đợc.

- Mục đích: Nhằm thể hiện một t tởng, một chủ đề

* VÝ dô 2:

- Tởng tợng:

+ Sáu con gia súc nói đợc tiếng ngời.

+ Sáu con kể công và kể khổ

- Sự thật: cuộc sống và công việc của mỗi giống vật

- Chủ đề: Các giống vật tuy khác nhau nhng đều có ích cho con ngời không nên so bì.

2. Ghi nhí: SGK - tr133

Hoạt động 2: Luyện tập II. Luyện tập:

- Đọc truyện Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu?

- Vì sao truyện thuộc truyện kể chuyện tởng tợng?

- Câu chuyện đã tởng tợng những gì?

- Lang Liêu đã tâm sự những gì?

- Câu chuyện tởng tợng nh vậy nhằm mục đích gì?

- HS trả lời Bài 1:

Bài văn: Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu

- Truyện thuộc thể loại tởng tợng vì:

Chỉ có nhân vật ngời kể xng em và việc nấu bánh chng là có thật còn mọi chuyện khác đều do tởng tợng.

- Câu chuyện tởng tợng:

+ Tởng tợng một giấc mơ đợc gặp Lang Liêu.

+ Tởng tợng LL đi thăm dân nấu bánh chng.

+ Tởng tợng em trò chuyện với LL.

- Mục đích: giúp hiểu thêm về nhân vật Lang Liêu, về phng tục làm bánh chng, bánh giầy của dân tộc ta.

2. Dàn bài:

a. Mở bài:

Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2000 ở

đồng bằng sông Cửu Long.

Thuỷ Tinh, Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến trờng mới này.

Thân bài:

- Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công với những vũ khí cũ nhng mạnh hơn gấp bội, tàn ác hơn gấp bội.

- Cảnh Sơn Tinh ngày nay chống lũ lụt: huy động sức mạnh tổng lực: đất,

đá, xe ben. xe ka ma, tàu hoả, trực thang, xe léi níc...

+ Các phơng tiện thông tin hiện đại:

vô tuyến, điện thoại di động...

+ Cảnh bộ đội, công an giúp dân chèng

+ Cảnh cả nớc quyên góp: Lá lành ...

+ Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân.

c. Kết bài:

Thuỷ Tinh lại một lần nữa lại thua những chàng Sơn Tinh của thế kỉ 21.

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Làm dàn bài cho đè bài 2,5 phần luyện tập.

- Soạn: Ôn tập truyện dân gian

Bài 13:

Kết quả cần đạt:

- Nắm đợc đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học, kể và hiểu đợc nội dung ý nghĩa của các truyện đã học.

- Nắm đợc ý nghĩa, công dụng của số từ.

- Biết vận dụng cách kể chuyện tởng vào thực hành luyện tập.

Tiết 54 + 55: Ôn tập truyện dân gian

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Kể lại và hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của tất cả các truyện dân gian đã học.

-Hiểu rõ tiêu chí phân loại các loại truyện dân gian, nắm vững đặc điểm từng thể loại truyện cụ thể và nội dung t tởng, hình thức NT.

- Biết vận dụng cách kể chuyện tởng tợng, sáng tạo các truyện cổ dân gian theo các vai kể khác nhau.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Kể lại truyện Treo biển và nêu ý nghĩa của truyện?

2. Kể lại truyện Lợn cới áo mới và nêu ý nghĩa của truyện?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn lập và điền sơ đồ I. Hệ thống hoá định nghĩa thể loại và các truỵen dân gian đ học:ã học:

- Điền vào sơ đồ các thể loại truyện dân gia đã học?

- Yêu cầu HS nhắc lại ĐN về các thể loại: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời?

- Em hãy kể tên các truyện đã học trong từng thể loại?

- HS lên bảng - HS trả lời

Hoạt động 2: Nhắc lại các đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại

II. đặc điểm tiêu biểu của các thể loại:

- GV hớng dẫn HS lập bảng, liệt kê

đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại:

nhân vật, nội dung, ý nghĩa?

- Gọi 4 HS cho HS minh hoạ mỗi em một thể loại.

Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cời

- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện LS trong quá khứ.

- Là truyện kể về cuộc

đời một số kiểu nhân vật quen thuéc.

- Là truyện kể mợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc con ngời để nói

- Là truyện kể về những hiện tợng đáng cêi trong cuéc sèng

Truyện dân gian

- Có nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo.

- Ngêi kÓ, ngêi nghe tin câu chuyện nh là có thật.

- Thể hiện thái đọ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đợc kÓ.

- Có nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo.

- Ngêi kÓ, ngêi nghe không tin câu chuyện nh là có thật.

- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.

bóng gió chuyện con ng- êi.

- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.

- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy ngời ta trong cuéc sèng.

(hiện tợng có tính chất ngợc đời, lỗ bịch, trái tự nhiên) - Cã yÕu tè g©y cêi.

- nhằm gây cuyơì

mua vui hoặc phê phán những thói h tật xấu trong XH từ đó hớng ngời ta tới cái

đẹp.

Hoạt động 3: Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi và bài tập chuẩn bị

III. So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại:

- GV nhận xét - 2 HS lên bảng làm

- HS còn lại làm ra nháp

- HS nhËn xÐt

1. Truyền thuyết và cổ tích:

a. Gièng nhau:

- Đều có yếu tố tởng tợng kì ảo.

- Cã nhiÒu chi tiÕt gièng nhau: Sù ra

đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thờng.

b. Khác nhau:

Truyền thuyết Cổ tích Nhân vật Kể về các nhân

vật, sự kiện có liên quan đến LS thời quá khứ

Kể về cuộc đời mét sè kiÓu nh©n vËt nhÊt

định Néi

dung, ý nghĩa

Thể hiện cách

đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện LS

đợc kể

Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nh©n d©n ta vÒ chiến thắng cuói cùng của cái thiện đối với cái

ác.

Tính xác thực Ngời kể, ngời nghe tin câu chuyện là cã thËt

Ngêi kÓ, ngêi nghe không tin câu chuyện là có thËt

* GV: Truyện ngụ ngôn thờng chế giễu, phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muốn răn dạy ngời ta. Vì thế truyện ngụ ngôn thầy bói... thờng gậy cời.

- 2 HS lên bảng làm - HS còn lại làm ra nháp

- HS nhËn xÐt

2. Truyện ngụ ngôn và truyện c ời:

a. Gièng nhau: §Òu cã yÕu tè g©y cêi.

b. Khác nhau:

- Truyện cời: gây cời để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tợng, tính cách đáng cời.

- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy ngời ta một bài học cụ thể nào đó trong cuéc sèng.

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài - Soạn: Chỉ từ

Tiết 56 : Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tiết 57 : Chỉ từ

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.

-Luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng chỉ từ thích hợp khi nói và viết.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ - Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là số từ? Lợng từ? Cho VD và phân tích?

3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về chỉ từ I. Chỉ từ là gì?

- GV treo bảng phụ đã viết VD - Những từ in đậm đó bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

- Những từ đợc bổ nghĩa thuộc từ loại nào đã học?

- Em thấy những từ: nọ, kia, ấy có ý nghĩa gì?

- Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

- So sánh các từ ấy, nọ, ở VD 2 với các từ ấy, nọ ở VD 2 vừa phân tích, chúng có điểm gì giống và kghác nhau?

* GV: Những từ: nọ. ấy, kia là chỉ từ - Em hiểu thế nào là chỉ từ?

- HS đọc - HS trả lời

- HS so sánh

- HS đọc VD 2 - HS trả lời

1. VD: SGK - tr137

* VD 1

- Nọ bổ sung ý nghĩa cho ông vua - ấy bổ sung ý nghĩa cho viên quan - Kia bổ sung ý nghĩa cho làng - Nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà

- Những từ đợc bổ nghĩa thuộc từ loại DT.

- So sánh các từ và cụm từ:

+ ông vua / ông vua nọ + Viên quan / viên quan ấy + Làng / làng kia

+ Nhà / nhà nọ

- Các từ nọ, kia, ấy dùng đẻ trỏ vào sự vật, xác định vị trí của sự vật ấy, tách biệt sự vật này với sự vật khác.

* VD 2:

- ấ y bổ nghĩa cho nọ - Hồi bổ nghĩa cho đêm - So sánh:

+ Giống: đều xác định vị trí sự vật + Khác:

VD 1: Xác định vị trí sự vật trong không gian

VD 2 Xác định vị trí của sự vật trong thêi gian

2. KÕt luËn: SGk - tr 137

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của chỉ từ trong câu II. Hoạt động của chỉ từ trong c©u:

- GV sử dụng bảng phụ viết 3 VD (SGk - tr 137,138)

VD1 phÇn I VD 2 phÇn II.

- Xét VD 1, cho biết vai trò ngữ pháp của chỉ từ trong VD 1?

- Xét VD 2 Tìm chỉ từ, xác định chức vụ của chỉ từ trong câu?

- Đặt câu có chỉ từ? Cho biết vai rò ngừ pháp của chỉ từ trong câu đó?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhở những gì?

- HS đọc

- HS xác định

- HS rót ra ghi nhí

1. VD:

* VD 1:

- Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm DT, hoạt động trong câu nh một DT.

- Có thể làm CN, VN, TN:

+ Hồi ấy, đêm nọ : TN + Viên qua ấy: CN

+ Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: BN

* VD 2:

a. §ã: CN b. §Êy: CN

2. Ghi nhí : SGk - Tr 138

Hoạt động 3: Luyện tập III. Luyện tập:

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm trong 3 phót

- HS trao đổi cặp trong 2 phót.

Bài 1: Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:

a. ấy (hai thứ bánh ấy): dùng để định vị sự vật trong không gian và làm phụ ng÷ trong côm DT.

b. đấy, đây: định vị sự vật trong không gia, làm CN.

c. Này: Định vị sự vật về thời gian, làm TN.

d. Đó: định vị sự vật về thời gian, làm TN.

Bài 2: Thay các từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp

a. Chân núi Sóc = đấy, đó

đinh vị về không gian

b. Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy.

làng đấy, làng đó

định vị về không gian

 Cần viết nh vậy để không bị lặp từ

4. H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn bài: Luyện tập kể chuyện tởng tợng

Tiết 58 : Luyện tập kể chuyện tởng tợng

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Tập giải quyết một số đề tự sự tởng tợng và sáng tạo.

- Tự làm đợc dàn bài cho đề bài tởng tợng.

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý một bài văn kể chuyện.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài C. Các b ớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm ta sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới *. Giới thiệu bài

*. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện tập I. bài tập luyện tập:

- Em hãy xác định yêu cầu của đề bài về thể loại. nội dung, phạm vi?

- Dàn bài của bài văn kể chuyện gồm mấy phần? phần mở bài ta cần viết nh÷ng g×?

- Mời năm nữa em bao nhiêu tuổi?

Lúc đó em đang học đại học hay đi làm?

- Em về thăm trờng vào dịp nào?

- Tâm trạng của em trớc khi về tăm trêng?

- Mái trờng sau mời năm có gì thay

- HS đọc đề bài

- HS xác dịnh yêu cầu của đề bài

- HS trả lời

Đề bài: Kể chuyện mời năm sau em về thăm lại mái trờng mà hiện nay đang học. hãy tởng tợng những thay đổi có thể xảy ra.

1. Tìm hiểu đề:

- Thể loại: kể chuyện tởng tợng (kể việc)

- Nội dung: Chuyến thăm ngôi trờngcũ sau mêi n¨m.

- Phạm vi: tởng tợng về tơng lai ngôi trêng sau mêi n¨m.

2. Lập dàn bài:

a. Mở bài:

- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi, nghề nghiệp.

- Thăm trờng vào ngày hội trờng 20 - 11.

b. Thân bài:

- Tâm trạng trớc khi về thăm trờng:

bồi hồi, hồi hộp..

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 (Trọn bộ) (Trang 83 - 103)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(170 trang)
w