Nhờ đâu mà hồng cầu vạn chuyển đợc O2 và CO2 ?
a) Nhờ hồng cầu có chứa hêmôglôbin là chất có khả năng kết hợp với Oxi và cacbonic thành những hợp chất không bền.
b) Nhờ hồng cầu có kích thớc nhỏ.
c) Nhờ hồng cầu có hình đĩa lõm 2 mặt
d) Nhờ hồng cầu là TB không nhân, ít tiêu dùng O2 và CO2. Đáp
án: a
Gọi 1 hs đọc kết luận chung cuối bài
V. H ớng dẫn học : Hoàn thành bài tập sgk Đọc em có biết
Chuẩn bị bài 14
Ngày 16 tháng 10 năm 2007 TiÕt 14
I. Mục tiêu.
1, Kiến thức:
. Trình bày đợc 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm . Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
. Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên với miễn dịch nhân tạo 2, Kü n¨ng
.RÌn nh÷ng kü n¨ng:
. Quan sát thông tin trên hình tìm kiến thức . Hoạt động nhóm
.Vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tợng liên quan đến miễn dịch trong đời sèng
3, Thái độ
Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể II. Đồ dùng dạy học
Gv : Tranh phóng to hình vẽ sgk, bảng phụ
Bảng: Sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên với miễn dịch nhân tạo III. Hoạt động dạy học
. ổn định lớp
. Bài cũ: ? Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tơng với hồng cầu?
? Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Vai trò của chúng?
. Bài mới
Khi dẫm chân phải gai chân có thể sng đau một vài hôm rồi khỏi.
Vậy chân khỏi do đâu? Cơ thể đã tự bảo vệ mình nh thế nào?
* Hoạt động 1. các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Mục tiêu: Học sinh trình bày đợc các hoạt đông chủ yếu của bạch cầu và nắm đợc vì sao khi bị nhiễm HIV cơ thể không còn khả năng chống lại
Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv treo tranh h×nh 14.1 14.2 14.3 14.4 sgk. Hớng dẫn học sinh quan sát và trả lời câu hỏi sgk?
? Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thờng thực hiện thực bào?
? Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
? Tế bào Thực vật đã phá huỷ các tế bào nhiễm vi khuẩn ; vi rút bằng cách nào?
Hs nghiên cứu thông tin, quan sát tranh, thảo luận nhóm để hoàn thành câu hỏi hoạt động
Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp, thuyết minh trên tranh
Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung
Thống nhất đợc:
. Sự thực bào là hiện tợng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng đi. Có 2 loại bạch cầu tham gia thực bào lad bạch cầu trung tính và đại thực bào (bạch cầu mô nô)
. Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể sẽ gây kết dính kháng nguyên
. Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nhận diện và tiếp xúp với chúng, tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan
Hoạt động dạy Hoạt động học
Sau khi các nhóm trình bày, giáo viên gọi một học sinh lên bảng chỉ trên tranh vẽ
? Các hàng rào phòng thủ của bạch cầu để bảo vệ cơ thể?
- Giáo viên kết luận ghi bảng:
+ Sự thực bào
+ Tiết kháng thể để vô hiệu hoá
kháng nguyên
+ Phá huỷ các tế bào đã bị nhễm vi khuÈn, vi rót ...
màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá huỷ
Học sinh quan sát nhận xét phần trình bày của bạn
* Hoạt động 2. miễn dịch
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin và nêu câu hỏi sgk
? Miễn dịch là gì?
Gv ghi bảng
. Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.
Giáo viên nêu câu hỏi
? Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?
Giáo viên nhận xét - đa ra đáp án chính xác
Đọc thông tin sgk
Cá nhân trả lời câu hỏi. Các ý kiến khác bổ sung góp ý
Thảo luận nhóm
Cử đại diện báo cáo kết quả. Các nhóm có ý kiến khác trình bày
miễn dịch tự nhiên miễn dịch nhân tạo
. Có đợc một cách ngẫu nhiên
. Bị động
. Khi cơ thể đã nhiễm bệnh
.Có đợc do con ngời tạo ra cho cơ
thÓ
. Chủ động
. Khi cơ thể cha bị nhiễm bệnh
Học sinh tự hoàn thiện kiến thức IV. Kiểm tra - đánh giá
giáo viên nêu câu hỏi - học sinh trả lời
1) Các bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng những cơ chế nào?
2) Chức năng của bạch cầu ?
a. Giúp cho quá trình đông máu
b. Bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của vi khuẩn c. Vận chuyển và cung cấp oxi cho tế bào
d. Vận chuyển và thải khí cácboníc ra ngoài 3) Nguyên nhân của miễn dịch nhân tạo chủ động là:
a. Do di truyÒn
b. Do vi khuẩn xâm nhập mà cơ thể đã kháng lại đợc c. Do tiêm vi khuẩn già yếu vào cơ thể
d. Do tiêm kháng thể
Câu đúng: 2b; 3d Một học sinh nêu ghi nhớ của bài
IV. H ớng dẫn học bài Bài tâp sgk
Đọc phần em có biết Chuẩn bị tiết 15
Ngày 17 tháng 10 năm 2007 TiÕt 15
I. Mục tiêu.
1, Kiến thức:
. Trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể . Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2, Kü n¨ng
.RÌn nh÷ng kü n¨ng:
. Quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức . Hoạt động nhóm
.Vận dụng lí thuyết để giải thích các hiện tợng liên quan đến đông máu trong đời sèng
3, Thái độ
Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể , biết xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ ng ời xung quanh
II. Đồ dùng dạy học
Gv : Tranh phóng to sơ đồ sgk, bảng phụ, máy chiếu, màn hình Bảng: Kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu
Phiếu học tập: 1)Tìm hiểu hiện tợng đông máu
2) Đánh dấu chiều mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho, nhận.
III. Hoạt động dạy học . ổn định lớp
. Bài cũ:
? Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuản, vi rút ở các bạch cầu
? Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào? Trình bày sự khác nhau gi÷a chóng
. Bài mới
Cơ thể ngời có khoảng 4 - 5 l máu. Nếu bị mất đi > 1/3 số máu của cơ thể thì tính mạng sẽ bị đe doạ
Thực tế với những vết thơng nhỏ máu chảy ra vài phút sau đó chậm dần rồi ngừng hẳn. Đó chính là khả năng tự vệ của cơ thể. Vậy khả năng này có đợc do đâu?
* Hoạt động 1. đông Máu
Mục tiêu: Học sinh trình bày đợc cơ chế đông máu và nêu lên ý nghĩa của cơ chế
đông máu đối với đời sống
Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv treo tranh h×nh 15.1 sgk thÝ
điểm. Hớng dẫn hs quan sát, đọc thông tin
Gv phát phiếu học tập 1
Phiếu học tập
“tìm hiểu về hiện tợng đông máu”
Yêu cầu hs thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu
T×m
hiÓu Néi dung
1.Hiện tợng 2. Khái niệm 3. Cơ chế 4. Vai trò
Hs nghiên cứu thông tin, quan sát tranh, sơ đồ thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập
Gv chiếu đáp án của các nhóm. Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp,
Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv điều khiển hoạt động
Gv nhận xét đáng giá, tóm tắt qua bảng đáp án chuẩn (chiếu lên máy chiÕu)
thuyết minh sơ đồ cơ chế đông máu Các nhóm theo dõi, nhận xét, bố sung
T×m hiÓu Néi dung
Hiện tợng Khi bị thơng đứt mạch máu -> máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt kín vết thơng
Khái niệm Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông bịt kín vết thơng
Cơ chế
Hồng cầu
Các TB máu Bạch cầu TiÓu cÇu
Vì
Máu láng Enzim
Chất sinh tơ máu Tơ máu
Ca+ +
→
Huyết tơng
HuyÕt thanh ý nghĩa Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng
Gv giải thích: Phần huyết tơng đã
bị mất tơ máu gọi tên là huyết thanh
Qua đó gv yêu cầu hs trả các câu hái sgk
Gv tổng kết, nhấn mạnh:
. Đông máu là một cơ chế tự vệ để bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thơng.
. Đông máu liên quan đến sự hoạt
động của tiểu cầu là chủ yếu
. Máu không ra khỏi mạch nữa là nhờ búi tơ máu đợc hình thành ôm
Theo dõi phiếu kiến thức chuẩn, bổ sung (nÕu cÇn)
Cá nhân tự trả lời câu hỏi, hs khác nhËn xÐt
Khèi máu
đông
Hoạt động dạy Hoạt động học
giữ các TB máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu
. Trong quá trình đông máu các tiểu cầu đóng vai trò:
+ Bám vào vết rách và bám vào nhau để hình thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
+ Giải phóng enzim giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông
Tự hoàn thiện kiến thức
* Hoạt động 2. các nguyên tắc truyền máu
Mục tiêu. Hs nắm đợc các nhóm máu chính ở ngời . Nêu đợc các nguyên tắc truyền máu
a) Các nhóm máu ở ng ời
Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv treo bảng kết quả thí nghiệm, giới thiệu công trình của Lanstâynơ và 4 nhóm máu O, A, B, AB
Yêu cầu hs nghiên cứu hình 15 và thông tin sgk giải thích kết quả thí nghiệm?
Gv gợi ý
? Hồng cầu có những loại kháng nguyên nào?
? Huyết tơng có những loại kháng thể nào? Có gây kết dính hồng cầu của các nhóm máu ng- ời cho hay không?
GV tóm tắt,bổ sung sau đó yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập 2
2) Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu
Đánh dấu chiều mũi tên để
Hs thu nhận thông tin . Nghiên cứu hình 15 -> Thu thập kiến thức
Thảo luận nhóm để giải thích. Đại diện trình bày trớc lớp. Các nhóm có ý kiến khác bổ sung
Hoàn thành phiếu học tập
Cá nhân hs trình bày đáp án. Hs có
Hoạt động dạy Hoạt động học
phản ánh mối quan hệ cho, nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng cầu trong sơ đồ trên
Gv thu phiếu học tập, nhận xét.
Chọn một em có bài làm đúng lên bảng hoàn thành
ý kiến khác bổ sung
Các hs khác sửa sai (nếu cần)
b) Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv nêu câu hỏi sgk
? Máu có cả kháng nguyên A và B cã thÓ truyÒn cho ngêi cã nhóm máu O đợc không? Vì
sao?
? Máu không có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho ngời có nhóm máu O đợc không?
V× sao?
? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh... có thể đem truyền cho ngời khác đợc không? Vì
sao?
? Vậy khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Gv điều khiển hoạt động của hs
Cá nhân trả lời câu hỏi
-> Không thể truyền đợc. Vì nếu truyền sẽ bị kết dính hồng cầu -> Có thể truyền đợc. Vì nếu truyền sẽ không bị kết dính hồng cÇu
-> Không. Vì sẽ gây nguy hiểm cho ngời đợc truyền máu
Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời
Khi truyền máu cần làm xét nghiệm (thử máu) để:
+ Lựa chọn loại máu đem truyền cho phù hợp => Tránh tai biến gây tắc mạch
+ Tránh bị nhận máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh
IV. Kiểm tra - đánh giá
Gv yêu cầu hs làm bài vào vở bài tập
* Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản (vở bài tập)
1. Hãy đánh dấu nhân (x) và ô vuông ở đầu câu trả lời đúng 1) TB máu nào tham gia vào quá trình đông máu
a) Hồng cầu b) Bạch cầu c) TiÓu cÇu