Trao đổi chất và năng lợng

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 8 (Trang 120 - 193)

TiÕt 32 I. Mục tiêu.

1, Kiến thức:

. Qua bài học hs biết phân biệt đợc sự TĐC giữa cơ thể và môi trờng với sự TĐC ở TB

. Trình bày đợc mối quan hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào 2, Kü n¨ng

RÌn nh÷ng kü n¨ng:

. Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học . T duy, tổng hợp, khái quát

. Hoạt động nhóm 3, Thái độ

Giáo dục ý thức tự bảo vệ cơ thể, đặc biệt khi môi trờng thay đổi II. Đồ dùng dạy học

Gv : Tranh in màu su tầm về bảo vệ môi trờng sinh thái góp phần điều hòa không khí nh: Trồng cây xanh, môi trờng Hs: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm

III. Hoạt động dạy học . ổn định lớp

. Bài mới Gv vào bài:

? Theo em thế nào là trao đổi chất? (Theo nghĩa thông thờng là sự trao đổi giữa hai vËt thÓ)

? Những vật vô cơ có sự trao đối chất không? (có) Ví dụ: Ngọn nến ...

Vậy sự trao đổi chất của cơ thể sống có gì khác so với sự trao đổi chất ở vật vô cơ.

Đó là nội dung cần tìm hiểu ở chơng này

Bài học hôm nay giúp ta nghiên cứu sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng diễn ra nh thế nào?

* Hoạt động 1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng ngoài

Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng là đặc trng cơ

bản của sự sống

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giáo viên treo sơ đồ 31.1

Nêu câu hỏi hoạt động Quan sát, xử lí thông tin

Hoạt động dạy Hoạt động học

? Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng ngoài biểu hiện nh thế nào?

Giáo viên thông báo : Đây là sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể

? Những hệ cơ quan nào tham gia vào hoạt động trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng ngoài

? Chức năng của hệ tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết

Giáo viên bổ sung, hoàn thiện qua sơ đồ sgk

Nêu câu hỏi:

? Nếu không có sự trao đổi chất thì cơ thể sống và phát triển hay không? Vậy em có nhận xét gì?

Giáo viên nhấn mạnh:

* Trao đổi chất là đặc trng cơ bản của sự sống

Trả lời câu hỏi, cá nhân có ý kiến khác bổ sung và thống nhất đợc:

- Môi trờng ngoài cung cấp cho cơ thể: Thức ăn, nớc, muối khoáng ...

- Cơ thể thải ra môi trờng ngoài:

CO2, ph©n, níc tiÓu

Nêu đợc: Hệ tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

Nhớ lại kiến thức đã học để trả lời c©u hái

Cá nhân trả lời câu hỏi dới sự

điều khiển của giáo viên

. Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển

Hoạt động 2. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trờng trong

Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc sự trao đổi chất của cơ thể thực chất diễn ra ở tế bào

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giáo viên giảng phần thông tin Nêu câu hỏi hoạt động sách giáo khoa

? Máu và nớc mô cung cấp những gì cho tế bào?

? Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra sản phÈm g×?

? Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nớc mô rồi vào máu đợc đa tới đâu?

Học sinh tiếp thu xử lí thông tin

Thảo luận nhóm các câu hỏi hoạt động. Đại diện nhóm trả lời các ý kiến khác bổ sung

Nêu đợc:

Máu và nớc mô chuyển chất dinh dỡng và oxi cung cấp cho tế bào cơ thể thực hiện các chức năng sinh lí. Những sản phẩm của tế bào (CO2, chất thải) đổ

Giáo viên nêu câu hỏi – hớng dẫn trả lời

? Sự trao đổi này có diễn ra thờng xuyên không?

vào nớc mô -> máu -> hệ cơ

quan -> ra ngoài Cá nhân trả lời

Các tế bào trong cơ thể thờng xuyên có sự trao đổi chất với n- ớc mô và máu (môi trờng trong) [Trao đổi chất ở cấp độ tế bào]

*Hoạt động 3. mối quan hệ giữa Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với Trao đổi chất ở cấp độ tế bào

Mục tiêu. Phân biệt đợc trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp

độ tế bào. Trình bày đợc mối quan hệ về sự trao đổi chất ở 2 cấp độ

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giáo viên treo tranh 31.2 Nêu câu hỏi gợi ý

? Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể đợc thực hiện nh thế nào? mang lại hiệu quả gì ?

? Trao đổi chất ở cấp độ tế bào đợc thực hiện nh thế nào?

? Từ đó nêu mối quan hệ?

Giáo viên nhấn mạnh: Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể cung cấp chất dinh dỡng và oxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí oxi để thải ra môi trờng ngoài. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lợng cung cấp cho các cơ

quan trong cơ thể thực hiện các hoạt

động trao đổi chất ...

Nh vậy hoạt động trao đổi chất ở 2 cấp

độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời

? Nếu trao đổi chất ở một cấp độ dừng lại thì sẽ dẫn tới hậu quả gì?

Học sinh quan sát xử lí thông tin qua sơ

đồ

Thảo luận nhóm đại diện trình bày . Thống nhất đợc:

- Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào. Nhờ có sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể tế bào lấy đợc oxi và các chất dinh dỡng từ môi trờng ngoài, đồng thời thải ra môi trờng ngoài các sản phẩm phân huỷ của mình

- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào lại là nguyên nhân của trao đổi chất ở cấp độ cơ thể

-> Thì trao đổi chất sẽ không thể xảy ra

Vậy trao đổi chất đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

IV. Kiểm tra - đánh giá

Gv yêu cầu hs làm bài tập trong vở bài tập Gọi 1 hs đọc kết luận chung cuối bài

V. H ớng dẫn học bài :

Hoàn thành bài tập sgk Đọc em có biết

Ngày 26 tháng 12 năm 2007 TiÕt 33

I. Mục tiêu.

1, Kiến thức:

.+ Hs xác định đợc: Sự chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào gồm 2 quá

trình đồng hoá và dị hoá là hoạt động cơ bản của sự sống

+ Phân tích đợc mối quan hệ giữa trao đổi chất với chuyển hoá vật chất và năng l- ợng

2, Kü n¨ng

RÌn nh÷ng kü n¨ng:

. Phân tích so sánh . Hoạt động nhóm II. Đồ dùng dạy học

Gv : Tranh in màu sơ đồ 32.1; 32.2 sách giáo khoa; bảng phụ Hs: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm

III. Hoạt động dạy học . ổn định lớp

. Bài cũ:

? Sự trao đổi chất đã diễn ra theo những cấp độ nào?

? Phân biệt trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào ? . Bài mới

Gv vào bài: Treo sơ đồ hình 30.2 mời một học sinh giải thích sơ đồ (sự trao đổi chất của cơ thể và sự trao đổi chất của tế bào)

Đặt câu hỏi dẫn:

? Vậy các chất do môi trờng trong cung cấp cho tế bào đợc sử dụng nh thế nào/ Đó là nội dung của bài học hôm nay

* Hoạt động 1. chuyển hoá vật chất và năng lợng

Mục tiêu: Hiểu đợc chuyển hoá vật chất và năng lợng bao gồm đồng hoá và dị hoá, từ đó hiểu đợc khái niệm chuyển hoá

Hoạt động dạy Hoạt động học

Gv nêu vấn đề

? Thế nào là chuyển hoá vật chất và năng lợng?

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin

? Các chất đơn giản nh glucôzơ;

glixêrin, axit béo, axit amin ... mà tế bào lấy vào đã đợc tế bào biến

đổi chúng nh thế nào?

? Tế bào sử dụng oxi để làm gì?

CO2 và các sản phẩm phân huỷ đ- ợc tạo ra nhờ đâu và chúng đợc thải ra đâu?

Giáo viên nhấn mạnh: Hai quá

trình trên đợc gọi là quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng Giáo viên treo hình 32.1 nêu câu hỏi sách giáo khoa

Giáo viên trình bày đáp án đúng qua bảng phụ

. Chuyển hoá vật chất và năng l- ợng ở tế bào gồm 2 quá trình:

đồng hoá và dị hoá

. Trao đổi chất là mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng

. Năng lợng do quá trình dị hoá

giải phóng ở tế bào đợc sử dụng vào các hoạt động của cơ thể: cơ

co, sinh nhiệt ...

Đọc thông tin sách giáo khoa, thu thập kiến thức

Yêu cầu học sinh nêu đợc:

. Tế bào tổng hợp chất đơn giản này thành những chất phức tạp đặc trng cho tế bào và tích luỹ năng lợng trong các liên kết hoá học chứa đựng trong các chất đặc trng đó

-> Tế bào dùng oxi để oxi hoá các chất phức tạp của tế bào để giải phóng năng lợng cần thiết cho mọi hoạt động sống của nó. Kết quả của quá trình phân giải chất bằng con đờng oxi hoá các chất này tạo ra CO2 và các sản phẩm phân huỷ khác nh urê, urat ... các sản phẩm này đợc tế bào thải ra môi trờng trong

Học sinh quan sát hình thu thập thông tin

Thảo luận nhóm hoàn thành câu trả lời.

Đại diện trình bày trớc lớp, các ý kiến khác bổ sung góp ý

Đánh giá và hoàn thiện kiến thức

Hoạt động dạy Hoạt động học

đồng hoá dị hoá

...

...

...

...

...

...

...

.

Giáo viên hoàn thiện kiến thức bằng phấn đỏ

Giáo viên tổng kết qua bảng phụ - Mối quan hệ: Các chất đợc tổng hợp từ đồng hoá là nguyên liệu cho dị hoá, do đó năng lợng đợc tích luỹ ở đồng hoá sẽ đợc giải phóng trong dị hoá để cung cấp trở lại cho hoạt động tổng hợp của đồng hoá

- Hai quá trình này tuy trái ngợc, mâu thuẫn nhau nhng lại thống nhất với nhau. Nếu không có

đồng hoá thì đị hoá không có nguyên liệu để phân giải. Nếu không có dị hoá thì không có năng lợng cung cấp cho hoạt

động tổng hợp ở đồng hoá

2 học sinh lên bảng hoàn thành lệnh:

phân biệt đồng hoá với dị hoá

Các ý kiến bổ sung

Thảo luận nhóm để trình bày mối quan hệ giữa hai quá trình

Học sinh nêu đợc

. Mối tơng quan giữa đồng hoá và dị hoá

ở những cơ thể khác nhau không giống nhau và phụ thuộc vào lứa uổi, thời điểm lao động hay nghỉ ngơi

Hoạt động 2. chuyển hoá cơ bản

Hoạt động dạy Hoạt động học

Gv nêu câu hỏi sgk

? Khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lợng không? Vì sao

Giáo viên giảng theo thông tin sách giáo khoa: Chuyển hoá cơ

bản là năng lợng tiêu dùng khi cơ

thể ở vào trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi

Đơn vị: KJ/h/kg

Chuyển hoá cơ bản là một đại l- ợng xác định phụ thuộc vào tuổi, giới tính, trạng thái thần kinh, hoạt động nội tiết, điều kiện khí hËu ...

ý nghĩa: Căn cứ vào chuyển hoá

Hs trả lời và ghi chép kiến thức

cơ bản để xác định tình trạng sức khoẻ, trạng thái bệnh lý.

*Hoạt động 3. điều hoà chuyển hoá vật chất và năng l- ợng

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giáo viên giảng và kết luận

. Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng đợc điều hoà bằng cơ chế thần kinh

và thể dịch - Ghi nhớ hoàn thành kiến thức

IV. Kiểm tra - đánh giá

Gv yêu cầu hs làm bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản trong vở bài tập

? Chuyển hoá cơ bản là gì, gồm những quá trình nào?

? Vì sao đồng hoá và dị hoá là hai mặt đối lập nhng thống nhất?

Gọi 1 hs đọc kết luận chung cuối bài V. H ớng dẫn học bài :

Hoàn thành bài tập sgk Đọc em có biết

Ngày 02 tháng 01 năm 2008 TiÕt 34

I. Mục tiêu.

1, Kiến thức:

. Hs trình bày đợc:

+ Khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt

+ Giải thích đợc cơ sở khoa học và vận dụng đợc vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh. Đề phòng cảm nóng, lạnh

2, Kü n¨ng

RÌn nh÷ng kü n¨ng:

. Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học . T duy, tổng hợp, khái quát

. Hoạt động nhóm 3, Thái độ

Giáo dục ý thức tự bảo vệ cơ thể, đặc biệt khi môi trờng thay đổi II. Đồ dùng dạy học

Gv : Tranh in màu su tầm về bảo vệ môi trờng sinh thái góp phần điều hòa không khí nh: Trồng cây xanh, môi trờng Hs: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm

III. Hoạt động dạy học . ổn định lớp

. Bài cũ:

? Chuyển hóa là gì ? Gồm những quá trình nào ?

? Giải thích vì sao nói: Thực chất quá trình TĐC là sự chuyển hóa vật chấtvà năng lợng ?

? Chuyển hóa cơ bản là gì ? ý nhĩa của chuyển hóa cơ bản ? . Bài mới

Gv vào bài: Năng lợng đợc giải phóng trong quá trình dị hóa của tế bào một phần

đợc sử dụng vào hoạt động co cơ, còn lại biến thành nhiệt. Ngay cả phần năng lợng dùng cho co cơ cũng biến thành nhiệt để bù vào phần nhiệt đã mất ( tỏa nhiệ tqua da, bài tiết, hô hấp) , tức điều hòa thân nhiệt

? Vậy thân nhiệt là gì ? Cơ thể có những biện pháp nào để điều hòa thân nhiệt ?

* Hoạt động 1. thân nhiệt

Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc khái niệm thân nhiệt, thân nhiệt luôn ổn định ở 370C

Hoạt động dạy Hoạt động học

Gv nêu câu hỏi:

? Ngời ta đo thân nhiệt nh thế nào? và để làm gì?

Gv hớng dẫn học sinh cặp nhiệt kế ở nách

Gv nhấn mạnh

Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể

? ở ngời khỏe mạnh thân nhiệt thay đổi nh thế nào khi trời nóng hay lạnh?

? Vì sao thân nhiệt giữ tơng đối ổn định?

Gv nhấn mạnh:

. ở ngời khỏe mạnh thân nhiệt không phụ thuộc môi trờng do cơ

chế điều hòa thân nhiệt

? Vậy cơ thể đã có những cơ chế nào để đảm bảo sự cân bằng đó?

Hs liên hệ thực tế, nghiên cứu thông tin nêu đợc:

. Dùng nhiệt kế đo ở miệng, nách hay hậu môn

. Để xác định nhiệt độ của cơ thể =>

Kiểm tra tình trạng sức khỏe

Hs trả lời cá nhân. Các ý kiến khác bổ sung

. ở ngời khỏe mạnh thân nhiệt tơng đối ổn định

. Thân nhiệt ổn định ở 370C là nhờ sự cân bằng giữa quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt

Hoạt động 2. sự điều hòa thân nhiệt

a) Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt

Hoạt động dạy Hoạt động học

Gv nêu câu hỏi sgk

? Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệ. Vậy nhiệt do hoạt động cơ thể sinh ra đã đi đâu ? và để làm gì ?

Hs thảo luận nhóm các câu hỏi mục ẹsgk

Cử đại diện trình bày, các nhóm có ý kiến khác bổ sung

Hoạt động dạy Hoạt động học

? Khi lao động nặng cơ thể đã có những phơng thức tỏa nhiệt nào?

? Vì sao vào mùa hè da hồng hào, còn mùa đông da thờng tái và sởn gai èc?

? Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió (trời oi bức) cơ thể có những phản ứng gì

để cân bằng thân nhiệt?

Gv điều khiển hớng dẫn hoạt

động

Gv nhận xét ý kiến trả lời của các nhóm, nêu câu hỏi

? Từ những ý kiến trả lời trên hãy rút ra kết luận về vai trò của da trong sự điều hòa thân nhiệt ?

Gv đánh giá, nhận xét trình bày qua bảng phụ:

. Da đóng vai trò quan trọng nhất trong

điều hòa thân nhiệt

+ Khi trời nóng, lao động nặng :

Mao mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng tiết mồ hôi ( mồ hôi bay hơi lấy đi một lợng nhiệt )

+ Khi trời rét : Mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co => giảm sự tỏa nhiệt

Nêu đợc

. Nhiệt do hoạt động cơ thể tạo ra thờng xuyên đợc máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi tr- ờng ngoài đảm bảo cho thân nhiệt ổn định

. Qua hơi nớc ở hoạt động hô hấp và tỏa nhiệt qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi => ngời lao động nặng hô hấp mạnh và đổ mồ hôi -> Mùa hè : Mạch máu ở da dãn lu lợng máu qua da nhiều tạo

điều kiện cho cơ thể tăng cờng tỏa nhiệt => da hồng hào

-> Mùa đông: Mao mạch máu co lại, lu lợng máu qua da ít=> da tím tái đồng thời cơ chân lông co lại nên sỡn gai ốc làm giảm thiểu sự thoát nhiệt qua da

. Mồ hôi tiết ra nhiều khó bay hơi nên mồ hôi chảy thành dòng.

Nhiệt không thoát đợc ta cảm thấy bức bối, khó chịu

Hs thảo luận nhóm, đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung

Hoạt động dạy Hoạt động học

+ Ngoài ra khi trời quá lạnh còn có hiện tợng cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để sinh nhiệt

Gv : Mọi hoạt động diều hòa thân nhiệt của da đều là phản xạ

Hs ghi chép kiến thức

b) Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt

Hoạt động dạy Hoạt động học

Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, giảng giải thông tin

Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt ; Tăng giảm quá trình dị hóa, co giãn mạch máu, tăng giảm tiết mồ hôi....đều là phản xạ

Đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức

Rút ra vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt

Hệ thần kinh đóng vai trò chủ

đạo

*Hoạt động 3. Phơng pháp chống nóng, chống lạnh

Mục tiêu: Học sinh biết cách phòng chống nóng lạnh trên cơ sở khoa học

Hoạt động dạy Hoạt động học

Gv gọi 1 HS đọc thông tin sgk, yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm các câu hỏi sgk

GV điều khiển hoạt động

GV nhận xét ý kiến trình bày của các nhóm. Nhấn mạnh

- Tìm hiểu thông tin

Thảo luận nhóm các vấn đề . ¨n

. Mặc Nên nh thế nào?

Tại sao . ở

. Rèn luyện thân thể ( rèn luyện da ) . Trồng cây xanh

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 8 (Trang 120 - 193)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(208 trang)
w