BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
Tiết 22 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
a. Kiến thức Hs hiểu được
- PT dùng để biểu diễn PƯHH, gồm CTHH của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp.
- Biết cách lập PTHH khi biết các chất PƯ và sản phẩm( giới hạn ở những phản ứng thông thường)
b. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết CTHH c. Thái độ: nghiêm túc cẩn thận trong viết PTHH 2. Chuẩn bị của GV và HS
a. GV: - Tranh hình 2.5 SGK trang 48.
- Bảng phụ
b. HS : chuẩn bị nội dung bài mới 3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi : Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và biểu thức của định luật
* Đáp án : Trong 1 PƯHH tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
* Vào bài: Theo ĐLBTKL ta biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn tức là trong PƯ số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng nhau, dựa vào đây với CTHH ta sẽ lập PTHH để biểu diễn PƯHH.
b. Dạy nội dung bài mới
HĐ của GV HĐ của HS
Gv
?
?
? Gv
Gv Gv
?
? Gv Gv
?
Gv Gv
Gv Gv
Gv Gv Gv
Hoạt động 1:
Giới thiệu PT chữ ví dụ 1
+ Hs viết CTHH của các chất tham gia và tạo thành trong PƯ 1?
+ Nhận xét về số nguyên tử O,H ở 2 vế?
+ Vậy làm thế nào để cho PƯ này đúng với ĐLBTKL?
-: Hướng dẫn Hs cách chọn hệ số cân bằng PTHH.
+ Cân bằng nguyên tử oxi vế phải( đặt số 2 phía trước CTHH của H2O)
+ Kiểm tra và cân bằng ngưyên tử H ở vế trái( đặt hệ số 2 phía trước CTHH H2) -: Giới thiệu PT chữ của VD2
+ Hs: Viết CTHH của các chất trong PT?
-: Lưu ý cách viết nhanh CTHH
+ Sơ đồ VD2 đã đúng với ĐLBTKL chưa?
+ Hs: Chọn hệ số cân bằng PTHH?
cho Hs nhận xét và cân bằng PT của VD3 sau đó gọi 1 HS trình bày bảng
: Lưu ý đến việc chọn hệ số cân bằng( Lấy BSCNN của các chỉ số nguyên tố chưa cân bằng chia cho chỉ số được hhệ số)
- Từ các ví dụ 1,2,3 rút ra các bước lập PTHH?
Hoạt động 2:
Cho Hs thảo luận theo nhóm để rút ra các bước lập PTHH.
- tổng hợp lại cho Hs ghi
: Yêu cầu Hs đọc lưu ý SGK : Yêu cầu HS làm bài tập 1 vào vở
Biết photpho khi bị đốt cháy trong oxi thu được hợp chất điphotpho pentaoxit Hãy lập PT của PƯ.
: yêu cầu Hs viết PTPƯ
: yêu cầu Hs nêu cách cân bằng
I- Lập phương trình hóa học.(35’) 1- Các ví dụ:
Ví dụ 1:
to
Khí hiđro + khí oxi ---> nước H2 + O2 ---> H2O
H2 + O2 ---> 2H2O 2H2 + O2 ---> 2H2O PT: 2H2 + O2 ---> 2H2O Ví dụ 2:
Magiê + oxi ---> Magiê oxit Mg + O2 ---> MgO
Mg + O2 ---> 2MgO 2Mg + O2 ---> 2MgO PT: 2Mg + O2 ---> 2MgO Ví dụ 3:
Al + HCl ---> AlCl3 + H2 Al + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2 2Al + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2
PT: 2Al + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2
2- Các bước lập PTHH
- Bước 1: Viết sơ đồ PƯ gồm CTHH của các chất tham gia và sản phẩm.
- Bước 2: Tìm hệ số đặt trước CTHH để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- Bước 3: Viết PTHH Bài 1
Gv Gv
Gv
?
: bắt đầu từ nguyên tố có số nguyên tử nhiều hơn và làm cho chẵn nó.
: Tương tự yêu cầu Hs làm các bài tập.
- Treo bảng phụ bài tập 2 Lập PTHH theo sơ đồ sau a) Na + O2 ---> Na2O b) HgO ---> Hg + O2
c) KClO3 ---> KCl + O2
d)CuSO4+NaOH--->Na2SO4+Cu(OH)2
- lưu ý với HS việc cân bằng nhóm nguyên tử không tách riêng mà cân bằng theo nhóm nguyên tử đó.
- Hs làm bài tập theo nhóm đại diện HS lên bảng giải bài tập?
Hs: P + O2 ---> P2O5
Hs:
- Thêm 2 trước P2O5 để chẵn oxi = 10 - Thêm 5 trước oxi ở vế trái để = 10 - Thêm 4 trước P để dược 4 nguyên tử P
Bài tập 2
a) 4Na + O2 ---> 2Na2O b) 2HgO ---> 2Hg + O2
c) 2KClO3 ---> 2KCl + 3O2
d)CuSO4+2NaOH--
>Na2SO4+Cu(OH)2
c. Củng cố, luyện tập (4’)
GV: Tổng kết nội dung cơ bản của tiết học Hướng dẫn HS làm bài tập SGK
Bài tập số 7 trang 58 t0
a) 2Cu + O2 2CuO b) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
c) CaO + 2HNO3 Ca( NO3)2 + H2O d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)
- VN học bài và làm bài tập 1,2,3 trang 58 SGK
________________________________________
Ngày soạn: ...Ngày giảng:...Dạy lớp:...
Dạy lớp:...
Tiết 23
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiếp theo)
1. Mục tiêu
a Kiến thức: Hs nắm được - ý nghĩa của PTHH
- Biết cách xác định tỷ lệ vô số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong PƯ b Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH
c. Thái độ:nghiêm túc cẩn thận trong khi viết PTHH 2. Chuẩn bị của GV và HS
a. GV: bài tập vận dụng, - Bảng phụ
c. HS: chuẩn bị nội dung bài mới
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ: (không)
* Vào bài: ở tiết trước các em đã biết lập PTHH, vậy nhìn vào 1 PTHH chúng ta biết được những gì? điều đó có ý nghĩa như thế nào?
b. Dạy nội dung bài mới
HĐ của Gv HĐ của HS
Gv
? Gv
?
?
? Gv Gv
? Gv
Gv
? Gv
Hoạt động 1:
Cho Hs thảo luận nhóm về ý nghĩa của PTHH theo câu hỏi sau.
+ PTHH cho biết gì?
- Sau đó GV cho Hs phát biểu ý kiến + Hs khác nhận xét bổ xung.
- chốt lại kiến thức chính
- Hs vận dụng nhận xét đó vào 2 ví dụ?
+ Ví dụ 1 cho biết gì?
+ PT của ví dụ 2 cho biết gì?
- Hs khác nhận xét bổ xung?
chốt lại ý nghĩa của PT 2.
Hoạt động 2:
- treo bảng phụ bài tập Bài 2 trang 57 SGK
- Hs đọc nghiên cứu bài tập 2?
- gọi 2 Hs lên bảng trình bày bài làm?
Treo bảng phụ bài tập 3 trang 58 + Hs đọc nghiên cứu đầu bài + Hs làm bài tập vào vở?
Gọi đại diện Hs lên viết bảng
II- ý nghĩa của PTHH (37’)
- Phương trình hóa học cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong PƯ.
VD1: 2H2 + O2 2H2O Số phân tử: 2 1 2
Hay cứ 2 phân tử hiđro tác dụng với 1 phân tử oxi tạo ra 2 phân tử nước
VD2: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2Ntử 3Ptử 2Ptử Hay: 2 nguyên tử sắt tác dụng với 3 phân tử clo tạo ra 2 phân tử sắt(III) clorua.
Bài tập 2 trang 57
a) 4Na + O2 2Na2O 4Ntử 1Ptử 2Ptử
Hay 4 nguyên tử Na tác dụng với 1 phân tử oxi tạo ra 2 phân tử Na2O.
b) P2O5 + 3H2O 2H3PO4
1Ptử 3Ptử 2Ptử
Nghĩa là: cứ 1 Ptử P2O5 tác dụng vừa đủ với 3 phân tử H2O tạo ra 2 phân tử H3PO4
Bài tập 3 trang 58 a) 2HgO 2Hg + O2
Tỷ lệ số phân tử HgO, số nguyên tử Hg, số phân tử oxi là = 2: 2: 1
Hay: Cứ 2 phân tử HgO tạo thành 2 nguyên tử Hg và 1 phân tử oxi
to
b) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O 2Ptử 1Ptử 3Ptử
Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH)3, số phân tử Fe2O3, số phân tử H2O = 2: 1 : 3
Hay: Cứ 2 phân tử Fe(OH)3 tạo thành 1 phân tử Fe2O3, và 3 phân tử H2O
c. Củng cố, luyện tập (7’)
Gv: Treo bảng phụ nội dung bài tập 2
Bài 2: Lập PTHH của các PƯ sau và cho biết tỉ lệ, số nguyên tử, phân tử của các chất trong PƯ
a) Đốt bột nhôm trong oxi thu được nhôm oxit
b) Đốt hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh thu được sắt(II) sunfua
c) Nung đá vôi (CaCO3) ở nhiệt độ cao người ta thu được vôi sống(CaO) và khí cacbonđioxit(CO2)
GV: Cho Hs nghiên cứu bài tập 2 và định hướng Hs về cách giải bài tập 2 + Các bước lập PTHH
+ ý nghĩa của mỗi PTHH
Gv: Lưu ý đến việc lập CTHH của nhôm oxit Giải
to
a) 4Al + 3O2 2Al2O3
4Ntử 3Ptử 2Ptử to
b) Fe + S FeS 1Ntử 1Ntử 1Ptử to
c) CaCO3 CaO + CO2
1Ptử 1Ptử 1Ptử d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’) - BTVN: 4,5,6 trang 58 SGK
- Ôn tập các kiến thức về sự biến đổi của chất, dấu hiệu của PƯHH, biết viết PT chữ và PTHH
________________________________
Ngày soạn: ...Ngày giảng:...Dạy lớp:...
Dạy lớp:...
Tiết 24