Tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành (38’)

Một phần của tài liệu Giao an hoa 8 chuan (Trang 84 - 88)

Chương III MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

I- Tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành (38’)

1) Các bước tiến hành

1- Đổi số liệu đầu bài( Tính số mol của chất mà đầu bài đã cho

2- Lập PTHH

3- Dựa vào số mol của chất cần biết để tính ra số mol của chất cần biết(theo PT)

4- Tính ra khối lượng( hoặc thể tích) theo yêu cầu của đề bài.

2) Các ví dụ:

* VD1:

1- Tính số mol của CaCO3

m 50

nCaCO3 = ---- = --- = 0,5(mol) M 100

2- Lập PTHH t0

CaCO3  CaO + CO2

3- Theo PTPƯ

1mol CaCO3 tham gia phản ứng tạo ra 1mol CaO

GV

GV GV

?

GV

?

VD2: Đốt cháy hoàn toàn 1,3gam bột kẽm trong oxi người ta thu được kẽm oxit(ZnO)

a) Lập PTHH trên

b) Tính khối lượng ZnO được tạo thành -> GV cho Hs nghiên cứu bài 1

- Hs đọc bài và TT bài 1

-> Gv hướng dẫn Hs cách giải bài 1 + Đổi đơn vị sang mol chất

+ Lập PTHH

+ Dựa vào PTHH và lượng Zn để tính ZnO

giải ví dụ theo gợi ý của GV

VD3: Đốt cháy hoàn toàn a gam bột Al cần dùng hết 19,2gam oxi phản ứng kết thúc thu được b gam bột nhôm

oxit(Al2O3 )

a) Lập PTHH trên b) Tìm các giá trị a,b

Em có nhân xét VD3 có gì khác với VD2

Vậy 0,5mol CaCO3 tham gia phản ứng tạo ra 0,5mol CaO

Hay nCaO = nCaCO3 = 0,5mol

4- Khối lượng CaO thu được là:

mCaO = n x M = 0,5 x 56 = 28(g)

* VD2:

Cho: Zn + O2 ---> ZnO mZn = 1,3(g)

a) Lập PTHH?

b) mZnO = ?

Giải

1- Tính số mol của bột kẽm là:

m 1,3

nZn = --- = --- = 0,02(mol) M 65

2- Lập PTHH:

t0

2Zn + O2  2ZnO 3- Theo PTPƯ

nZn = nZnO = 0,02mol

4- Khối lượng ZnO tạo thành là:

mZnO = n x M = 0,02 x 81 = 1,62(g) VD3:

Cho: Al + O2 ---> Al2O3

mAl2O3 = 19,2(g)

a) Lập PTHH?

b) mAl = ?

Hs: Nhân xét: Chưa biết khối lượng 1 chất tham gia, chưa biết khối lượng chất tạo thành. Biết KL 1 chất tham gia

Giải

1- Số mol của oxi tham gia phản ứng là:

m 19,2

nO2 = ---- = --- = 0,6(mol) M 32

2- PTHH:

t0

4Al + 3O2  2Al2O3

3- Theo PTPƯ

? GV

Ngoài ra còn cách tính nào nữa không?

( Gợi ý đến cách sử dụng ĐLBTKL)

Cứ 4mol Al Phản ứng 3mol oxi tạo ra 2mol Al2O3

Vậy xmol Al PƯ 0,6mol oxi tạo y mol Al2O3

4 x 0,6

-> x = --- = 0,8(mol) 3

0,6 x 2

y = --- = 0,4(mol) 3

4- Khối lượng của các chất

a=mAl =nAl xMAl = 0,8x27 = 21,6g b = mAl2O3 = nAl2O3 x MAl2O3

= 0,4 x 102 = 40,8(g) HS:

Cách 2: Theo ĐLBTKL

mAl2O3 = mAl + mO2

mAl2O3 = 21,6 + 19,2 = 40,8(g) c. Củng cố, luyện tập (5’)

Bài tập 1

Cho KClO3  KCl + O2

mO2= 9,6(g)

a) mKClO3= ?

b) mKCl = ?

Giải

Số mol của 9,6(g) oxi là m 9,6

nO2 = --- = --- = 0,3(mol) M 32 PTHH:

t0

2KClO3  2KCl + 3O2

theo PƯ 2(mol) 2mol 3mol xmol  ymol 0,3mol 2 x 0,3

 x = --- = 0,2mol 3

Hoặc nKCl = nKClO3= 0,2mol

a) Khối lượng KClO3 cần dùng là:

Tính mKClO3 = 0,2 x 122,5 = 24,5(g) b) Khối lượng KCl cần dùng

mKCl = 0,2 x 74,5 = 14,9(g) d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)

- BTVN: Bài 1 phần b, 3 phần a,b SGK trang 75 - Đọc nội dung phần 2 bài 22

Ngày soạn: ...Ngày giảng:...Dạy lớp:...

Dạy lớp:...

Tiết 33

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( Tiếp Theo)

1. Mục tiêu

a. Kiến thức Hs biết cách tính thể tích (ở đktc) hoặc khối lượng, lượng chất của chất khí và các chất trong PTHH

b. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập PTHH và kĩ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất.

c. Thái độ: nghiêm túc cẩn thận trong tính toán 2. Chuẩn bị của GV và HS

a. GV: các bài tập vận dung liên hệ

b. HS: làm bài tập VN. chuẩn bị nội dung bài mới 3. Tiến trình bài dạy

a. Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: gọi 2 Hs chữa bài tập 1 b, 3 a,(SGK)

* Đáp án:

HS1 Bài 1(75) 2,8

nFe = --- = 0,05(mol) 56

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Theo phản ứng: nH2 = nFe = 0,05mol

Thể tích khí thu được ở đktc là:

VH2 = 0,05 x 22,4 = 1,12(lít)

b) Khối lượng axit clohiđric cần dùng

Theo PTPƯ nHCl = 2nFe = 2 x 0,05 = 0,1(mol) Khối lượng HCl cần dùng là:

mHCl = M.n = 0,1 x 36,5 = 3,65(g) HS2 Bài 3

t0

CaCO3  CaO + CO2

11,2

nCaO = --- = 0,2(mol) 56

Theo PTPƯ nCaCO3 = nCaO = 0,2(mol)

a) Vậy khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế CaO là

mCaCO3 = 0,2 x 100 = 20(g) 7

* Vào bài: (1’) Trong thực tế sản xuất hoặc trong PTN, khi cần điều chế 1 lượng chất nào đó người ta có thể tính được lượng các chất cần dùng và ngược lại từ các lượng chất cần dùng có thể tính được lượng sản phẩm dựa trên cơ sở lí thuyết là các PTHH. Việc tính toán ntn các em nghiên cứu nội dung bài

b. Dạy nội dung bài mới

HĐ của GV HĐ của HS

GV

? GV

GV

GV

?

Hoạt động 1:

ở bài tập 1 vừa rồi để tính VH2 em đã sử dung CT nào

Vậy CT tính V ở điều kiện thường( 200C và 1atm) là ntn?

Gv: đưa ra VD1

cac bon cháy trong oxi hoặc trong không khí sinh ra khí CO2

t0 C + O2  CO2

Hãy tìm thể tích khí CO2(đktc) sinh ra nếu có 4(g) khí oxi tham gia phản ứng Gv yêu cầu 1 Hs lên bảng giải

các Hs khác làm bài vào vở

Gv tương tự khi biết số mol 1 chất ta có thể suy ra số mol của các chất còn lại và tính được Vđktc khi biết số mol của chất.

VD2: Cho sơ đồ phản ứng sau CH4 + O2  CO2 + H2O

Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4 tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành(V đo ở đktc)

Một phần của tài liệu Giao an hoa 8 chuan (Trang 84 - 88)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(183 trang)
w