HỖN SỐ - SỐ THẬP PHÂN - PHẦN TRĂM

Một phần của tài liệu GIAO AN TOAN 6 ( CHUAN ) (Trang 238 - 246)

============================================

I. MỤC TIÊU:

- HS hiểu được các khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm.

- Có kỹ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và ngược lại; viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại; biết sử dụng ký hiệu phần trăm.

- Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cẩn thận.

II. PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, luyện tập, vấn đáp

III. đồ dùng dạy học: Phấn màu; bảng phụ ghi sẵn đề cỏc bài tập IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ: 5’ Giải:

HS1: Tính: 4 3 3:

7 −7 5 4 3 3 4 3 5 4 5 1

: .

7 7 5 7 7 3 7 7 7

− = − = − = −

HS2: Tính: 83 :29 +53 8 23 9: + =53 3 28 9. + =53 121 + 53

1 20 21 7 12 12 12 4

= + = =

3. Bài mới:

Đặt vấn đề: 3’

GV: Từ kết quả của HS2, em nào có thể viết phân số

4

7 dưới dạng hỗn số?

HS: 47 = 1 + 43 = 143

GV: Đây là kiến thức các em đã được học ở Tiểu học. Nhưng để viết một phân số âm (ví dụ 5

2

− ) dưới dạng hỗn số như thế nào? Hôm nay ta học bài:

“Hỗn số - Số thập phân - Phần trăm” .

t/

g

Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng 10 *Hoạt động 1: Hỗn số 10’

GV: Trở lại bài trên. Em hãy cho biết để viết phân số

4

7 dưới dạng hỗn số ta làm như thế nào?

HS: Lấy tử chia cho mẫu, tức là lấy 7 chia cho 4 được thương là 1 và dư 3, ta được hỗn số 13

4

1 là phần nguyên, 3

4 là phần phân số.

GV: Khi nào một phân số viết được dưới dạng hỗn số?

HS: Khi tử số lớn hơn mẫu số (Hay phân số lớn hơn 1)

GV: Cho HS đọc đề bài và lên bảng trình bày ?1

GV: Ngược lại, với kiến thức đã học ở Tiểu học, em nào có thể viết hỗn số

4

13 dưới dạng phân số?

HS :

GV: Như vậy muốn viết một hỗn số dưới

1. Hỗn số:

Ví dụ: Viết phân số sau dưới dạng hỗn số:

4 13 4 1 3 4

7 = + =

↑ ↑

Đọc là: Một ba phần tư.

- Làm ? 1

17 1 4 4 4

a / = b/

5 41 5 21=

* Ngược lại:

4 7 4

3 1 . 4 4

13 + =

=

?2

Phần nguyên của 4

7

Phần phân số của 4

7

dạng phân số ta làm như thế nào??

HS: Trả lời.

GV: y/c hs thực hiện ?2.

2 HS lên bảng thực hiện

GV: Giới thiệu các số 24 ; 43

7 5

− − ... cũng gọi là hỗn số. Chúng lần lượt là số đối của các hỗn số 2 4 ; 4 3

7 5

GV: Em hãy tìm số đối của phân số 5

2 và số đối của hỗn số 12

3 ? HS: Trả lời. −52 ; −123

GV: Ta đã biết cách viết phân số 5

2 viết dưới dạng hỗn số.

Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để viết phân số −25 dưới dạng hỗn số?

GV: Ta làm như sau:

Bước 1: Viết số đối của 5 2

− dưới dạng hỗn số.

Bước 2: Đặt dấu "-" trước kết quả nhận được.

GV: Giới thiệu: Đây chính là nộị dung của phần chú ý SGK.

- Yêu cầu HS đọc chú ý.

HS: Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi đặt dấu “ - “ trước kết quả nhận được.

Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số:

2

; 9 3

8 −

GV: Cho HS hoạt động nhóm.

4 18 3 23

a / 2 b / 4

7 = 7 5 = 5

Các số 2 4 ; 43

7 5

− − ...

cũng gọi là hỗn số. Chúng lần lượt là số đối của các hỗn số

2 4 ; 4 3

7 5

* Chú ý: (Sgk) Ví dụ:

5 1

2 =2 2 Nên : − = −25 2 12

2 5 13 =3 Nên: 12 5

3 3

− = −

10

HS: 8 22 ; 9 41

3 3 2 2

− = − − = −

Hoạt động 2: Số thập phân 10’

GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi.

Em hãy viết các phân số:

3 152 73

; ;

10 100 1000

thành các phân số có mẫu

là lũy thừa của 10?

GV: Các phân số vừa viết được gọi là các phân số thập phân.

Hỏi: Như vậy phân số như thế nào gọi là phân số thập phân?

HS: Đọc định nghĩa SGK.

GV: Em hãy biếu diễn các phân số:

7 193 87

; ;

10 100 1000

dưới dạng số thập phân?

HS:

7 193 87

0,7 ; 1,93 ; 0,087

10 100 1000

= − = − =

GV: Như vây để viết một phân số thập phân dưới dạng số thập phân ta làm như thế nào?

HS: Lấy tử chia mẫu.

GV: Trình bày số thập phân 0,7 gồm hai phần, phần nguyên là 0 đứng bên trái dấu phẩy; phần thập phân là 7 đứng bên phải dấu phẩy.

GV: Tương tự, Em hãy cho biết phần nguyên và phần thập phân của các số thập phân -1,93 ; 0,087 ?

HS: Trả lời.

GV: Chỉ vào cách viết: 7 0,7 10 = .

? Em có nhận xét gì về số chữ số ở phần thập phân và số chữ số 0 ở mẫu của phân

2. Số thập phân:

a. Phân số thập phân:

* Định nghĩa: (SGK) Ví dụ: 31 ; 1522 ; 733

10 10 10

− ...

Gọi là các phân số thập phân.

b. Số thập phân:(SGK) Ví dụ:

7 0,7 10 =

193 1,93 100

− = − 87 0,087 1000 =

7

số thập phân ở cách viết 7 0,7 10 = ? HS: Trả lời.

GV: Vậy, em có nhận xét gì về số chữ số của phần thập phân với số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân?

HS: Số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân.

(Tức là đúng bằng số mũ của 10 ở mẫu của phân số thập phân)

GV: Cho HS đọc phần in nghiêng tr 45 SGK.

HS: Đọc phần in nghiêng.

GV: Áp dụng nhận xét trên, em hãy đọc đề và làm ?3; ?4

- Cho HS hoạt động nhóm.

- Cả lớp nhận xét bài làm ? 3 ; ? 4

*Hoạt động 3: Phần trăm. 7’

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.

Cho các phân số: 3 ; 25 107 2; ; ; 9 100 −73 100 9 100 Hãy tìm các phân số có mẫu là 100?

HS: Các phân số có mẫu 100 là:

3 107 9

; ;

100 100 100

GV: Giới thiệu: Những phân số có mẫu là 100 còn được viết dưới dạng phần trăm.

Ký hiệu: %.

Ví dụ: 3

100 = 3%

GV: Em hãy lên viết 107 ; 9

100 100 dưới dạng phần trăm ?

HS: 107 107% ; 9 9%

100 = 100 =

GV: Cho HS hoạt động nhóm. Làm ? 5.

- Làm ? 3

27 13

0, 27 ; 0,013 ;

100 1000

261 0,00261 100000

= − = −

=

?4: Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân:

1,21 = ;

0,07 = -2,013=

3. Phần trăm: (SGK) Ký hiệu: %

Ví dụ:

3 3%

100 = 107 107%

100 = 9

100 =9%

- Làm ?5

Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân và dưới dạng dùng ký hiệu %:

% 100 370

370 10 7 37 ,

3 = = =

6,3 = ... ...

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.

- Cho cả lớp nhận xét, đánh giá, sửa sai (nếu có), ghi điểm.

0,34 = ... ...

4. Củng cố: 7’

GV: Qua các kiến thức đã học ở trên em hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài "Có đúng là: 9 2 1 2, 25 225

4 = 4 = = %"

HS: Đúng

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 94, 95, 96/46 (sgk) HS: Hoạt động theo nhóm.

Bài 94/46 (Sgk): 6 11 ; 7 21 ; 16 15 5 = 5 3 = 3 −11= − 11 Bài 95/46 (Sgk): 51 36 ; 63 27 ; 112 25

7 7 4 4 13 13

= = − = −

Bài 96/46 (Sgk): 22 31 ; 34 3 1 7 = 7 11= 11 vì: 1

7 > 1

11 . Nên: 31 3 1

7 > 11 Hay: 22 34 7 >11

( Học sinh có thể so sánh hai phân số trên bằng cách qui đồng mẫu các phân số và so sánh các tử)

GV: Kiểm tra bài làm các nhóm. Cho lớp nhận xét. Đánh giá, sửa sai ghi điểm.

5. Hướng dẫn về nhà: 3’

- Nắm vững:

+ Cách viết một phân số âm dưới dạng hỗn số và ngược lại;

+ Cách viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại. Cách sử dụng ký hiệu

%

- Bài tập về nhà: 97, 99, 100  105/47 (SGK)

V. RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………..

---***---

Tiết 90 LUYỆN TẬP

===============

Lớp Ngày soạn Ngày giảng Học sinh vắng Ghi chú 6

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức đã học hỗn số, số thập phân, phần trăm

- HS biết đổi từ phân số ra hốn số và ngược lại, biết viết các phân số dưới dạng số thập phân & dùng kí hiệu % & ngược lại.

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập .

- Chỉ ra những lỗi phổ biến mà HS mắc phải để uốn nắn.

II. PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, luyện tập, vấn đáp

III. đồ dùng dạy học: Phấn màu; bảng phụ ghi sẵn đề cỏc bài tập IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định :

2. Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS1: Làm bài tập 99/47 (sgk) - HS2: Làm bài tập 102/47 (sgk) 3. Bài mới:

t/g Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng

14 Bài 99/47 (Sgk) 5’

GV: Đưa đề bài được đưa lên bảng phụ.

HS: Trả lời yêu cầu của bài.

HS: Nhận xét.

GV: Đánh giá, cho điểm.

Bài 101/47 (Sgk) 5’

GV: Gọi HS lên bảng thực hiện.

Bài 99/47 (Sgk)

15 513 15 88 15 40 15 48

3 8 5 16 3 22 5 31

=

= +

=

+

= +

a) Bạn Cường đã đổi hỗn số ra phân số rồi qui đồng đưa về cộng hai phân số cùng mẫu, cuối cùng đổi ra hỗn số.

b) Cách nhanh hơn là:

15 513 15 5 13

3) 2 5 (1 ) 2 3 3 ( 22 5 31

= +

=

+ + +

= +

16

HS: Dưới lớp thực hiện vào vở và nhận xét bài của bạn.

Bài 102/47 (sgk) 5’

GV: Đưa đề bài lên bảng phụ HS: Thực hiện.

GV: Hỗn số gồm mấy phần? vậy ngoài cách như Hoàng làm em hãy phát hiện cách làm nhanh hơn?

HS: *Hỗn số có thể viết dưới dạng một tổng của phần nguyên và phần phân số, nên ta có thể vận dụng tính chất phân phối cuả phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh.

Bài 103/47 (Sgk) 7’

HS: Đọc đề.

GV: Em nào giải thích được?

GV: Gợi ý: hãy viết 0,5 dưới dạng phân số, ta sẽ phát hiện được vấn đề .

GV: Chốt lại mẫu mực.

Tương tự câu a, HS tìm câu b.

Bài 104/47 (sgk) 7’

GV: Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu của đề.

Muốn viết phân số về số thập phân ta lấy tử chia mẫu. Tùy từng trường hợp ta có thể đưa về dạng phân số có mẫu bằng 100.

Ví dụ 28%

100 28 4 . 25

4 . 7 25

7 = = =

Bài 105/47 (sgk) 4’

HS: Lên bảng thực hiện.

Bài 101/47 (Sgk)

2 3 38 . 9 3 19

9 :38 3 19 9 42 3: 61 ) b

8 ; 143 4 .13 2 11 4 33 2. 51 ) a

=

=

=

=

=

Bài 102/47 (sgk)

7

86 7 62 1 .2 7 2 31 7 . 2 31 7.

43 = = = =

Cách nhanh hơn là:

7 86 7 8 6 2 7. 2 3 . 4 2 7.

43 = + = + =

* Muốn nhân một hỗn số với một số:

Ta lấy số đó nhân với phần nguyên cộng với số đó nhân với phần phân số.

Bài 103/47 (Sgk) a) vì 0,5 =

2 1 10

5 = nên chia cho 0,5 chính là chia cho

2

1 , hay nhân cho

1 2. Vậy khi chia một số cho 0,5 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 2.

b) 0,25=;

8 1 1000 125 125

, 0 4; 1 100

25 = = =

Vậy: a : 0,25 = a.4; a: 0,125 = a.8, (với mọi a)

Bài 104/47 (sgk)

%.

100 40 40 10 4 4 , 65 0 26

%;

100 475 75 475 , 4 4 19

%;

100 28 28 28 , 25 0

7

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

Bài 105/47 (sgk)

7%=0,07 ; 45%= 0,45 ; 216%=2,16.

4. Củng cố: 5’

- HS nêu lại các nội dung đã học trong tiết luyện tập, nêu lại các cách đổi phân số ra hỗn số, viết phân số về số thập phân và dùng kí hiệu %....

5. Hướng dẫn về nhà: 2’

- Xem lại các bài tập đã giải.

- Ôn lại các phép toán về phân số và số thập phân.

- Về nhà làm bài tập: 106 110/48,49 (Sgk)

V. RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

……….. ---***###***---

Tiết 91:

Một phần của tài liệu GIAO AN TOAN 6 ( CHUAN ) (Trang 238 - 246)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(316 trang)
w