PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

Một phần của tài liệu giáo án 10 đã giảm tải (Trang 49 - 52)

I – Mục tiêu bài học 1 – Kiến thức Học sinh biết:

- Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa khử là gì?

- Muốn lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước?

2 – Kĩ năng

- Cân bằng nhanh chóng các PTHH của phản ứng oxi hóa – khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron.

II – Phương pháp giảng dạy

- Phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giảng.

- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.

III – Đồ dùng dạy học IV – Kiểm tra bài cũ

- Khái niệm số oxi hóa và quy tắc xác định số oxi hóa.

- Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong: HNO3, H2SO4, Mg, MgO, NH4NO3, N2O, Fe2O3, CO2. V – Hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự oxi hóa ở lớp 8

GV lấy ví dụ

HS xác định số oxi hóa của magie và oxi trước và sau phản ứng.

HS nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của Mg, chỉ ra bản chất (nhường electron)

GV đưa ra định nghĩa mới về sự oxi hóa.

I – Định nghĩa VD1:

Mg0 + O02 → Mg+2 O−2 Mg0 → Mg+2 +2e

Là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa Mg) Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8

GV lấy ví dụ

HS xác định số oxi hóa của đồng trước và sau phản ứng.

HS nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của đồng, chỉ ra bản chất (nhận electron)

GV đưa ra định nghĩa mới về sự khử.

VD2:

+2

Cu O−2 + H0 2 → Cu0 + H+12O−2

+2

Cu + 2e → Cu0

Là quá trình khử Cu+2 (sự khử Cu+2 ).

Hoạt động 3:

GV:

oNhắc lại quan niệm cũ.

oChỉ ra bản chất:

Chất khử, chất oxi hóa

Quá trình khử, quá trình oxi hóa.

oNêu định nghĩa

Tóm lại:

- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron ( có số oxi hóa tăng)

- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron ( có số oxi hóa giảm)

- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

- Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận

electron.

Hoạt động 4:

GV cho ví dụ phản ứng không có oxi tham gia.

HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng.

HS nhắc lại sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl, HCl.

HS nhận xét sự chuyển electron vàsự thay đổi số oxi hóa

HS so sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút ra định nghĩa mới về phản ứng oxi hóa – khử.

GV lưu ý: sự oxi hóa và sự khử là hai quá trình trái ngược nhau, nhưng diễn ra đồng thời trong một phản ứng.

VD 3:

2Na0 + Cl0 2 → 2Na+1 Cl−1 VD 4:

2

H0 + Cl0 2 → 2H+1Cl−1 VD 5:

3 5 4

3H NO

N− + →t0 N+12O + 2H2O

Như vậy: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng

Hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

Hoạt động 5

GV cân bằng mẫu một phản ứng đồng thời nêu cách cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.

HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng.

HS xác định chất oxi hóa, chất khử.

HS viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.

GV hướng dẫn HS cân bằng các quá trình oxi hóa, quá trình khử.

GV hướng dẫn HS tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa, chất khử

GV hướng dẫn HS Đặt các hệ số của chất oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có trong phương

II – Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.

1 – Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.

2 – Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.

Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng: P + O2 → P2O5

a) Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa, chất khử.

P0 + O0 2 → P+52O−25 Chất khử Chất oxi hóa

b) Bước 2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

P0 → +P5 + 5e (qúa trình oxi hóa)

2

O0 + 4e → 2O−2 (qúa trình khử) c) Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa, chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.

× 4 P0 → +P5 + 5e × 5 O0 2 + 4e → 2O−2

d) Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa, chất 2 × 1e

trình hóa học, kiểm tra cân bằng số nguyên tử

của các nguyên tố. khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có trong phương trình hóa học.

Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng.

4P + 5O2 → 2P2O5

Hoạt động 6: HS cân bằng phương trình hóa học của phản ứng.

Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

Hoạt động 7:

GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở để HS tìm được những phản ứng oxi hóa – khử có ý nghĩa trong tự nhiên, trong đời sống và sản xuất hóa học.

III – Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn.

Là loại phản ứng phổ biến trong tự nhiên , có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống.

VI – Củng cố

1) Thế nào là chất khử, chất oxi hóa.

2) Thế nào là quá trình khử, quá trình oxi hóa.

3) Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử.

4) Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.

VII – Dặn dò – Bài tập về nhà.

HS ôn tập trước các định nghĩa phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi đã được học ở THCS.

HS tìm một một số phản ứng thuộc loại: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi.

HS chuẩn bị bài Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ.

Bài tập: 1 – 4 SGK / 82, 83

Tiết 31.

Một phần của tài liệu giáo án 10 đã giảm tải (Trang 49 - 52)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(100 trang)
w