TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BRÔM VÀ IOT
BÀI 34 LUYỆN TẬP : OXI VÀ LƯU HUỲNH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức :
- Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh trong đó oxi là chất oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh.
- Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là oxi O2 và ozon O3.
- Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ ẩm điện, số oxihóa của nguyên tố với những tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh.
- Tính chất hóa học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất.
- Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và các hợp chất của nó.
2. Kĩ năng :
- Viết cấu hình electron nguyên tử của oxi và lưu huỳnh.
- Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp đàm thoại.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1
GV : Viết cấu hình electron của nguyên tử O và S cho biết độ âm điện của Oxi và lưu huỳnh.
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử O và S có thể dự đoán oxi và lưu huỳnh có tính chất hóa học cơ bản nào ? Dẫn ra những thí dụ phản ứng để minh họa.
HS : Vận động các kiến thức đã học để trả lời.
Phiếu bài tập 1 : Hãy điền các chi biết vào bảng giới thiệu tóm tắt cấu tạo và tính chất hóa học của 2 nguyên tố oxi và lưu huỳnh Tr.145 SGK
A. Kiến thức cần nắm vững
I. Cấu tạo, tính chất của oxi và lưu huỳnh.
1. Cấu hình electron của nguyên tử O(2 = 8) 1s22s22p4 có 2 lớp electron lớp ngoài cùng có 6e
S (2=16) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 có 3 lớp electron lớp ngoài cùng có 6e.
2. Độ âm điện.
- Độ âm điện của O là 3,44 - Độ âm điện của S là 2,58.
3. Tính chất hóa học.
a) Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh. Trong đó oxi có tính chất oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh.
- Oxi oxi hóa hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và nhiều hợp chất hóa học.
- Lưu huỳnh oxi hóa nhiều kim loại, một số phi kim.
b) Khác với oxi lưu huỳnh còn thể hiện tính khử khi tác dụng với những nguyên tố có
Hoạt động 2 : GV :
- Tính chất hóa học cơ bản của H2S là gì ? Giải thích vì sao H2S lại có các tính chất đó. Dẫn ra các thí dụ phản ứng để minh họa.
- Vì sao SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử ? Dẫn ra những thí dụ phản ứng để minh họa.
- Thành phần nào của phân tử H2SO4 đóng vai trò “chất oxi hóa” trong dung dịch H2SO4 loãng và trong dung dịch H2SO4
đặc ? HS :
Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời và viết phương trình phản ứng minh họa.
Phiếu bài tập 2 :
Hãy điền chi tiết vào bảng tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
Tr.145 SGK
Hoạt động 3 :
GV : Hướng dẫn HS làm các bài tập từ 1 đến 8 trang 146, 147 SGK
độ âm điện lớn hơn như O, F.
II. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hidro sunfua
- Dung dịch H2S có tính axit yếu.
- H2S có tính khử mạnh
2H2\s\up12(-2(-2) + \s\up12( o( o)2 → 2H2O + 2\s\up12(o(o)
2H2\s\up12(-2(-2) + 3O2
\s\up12(to((;\s\up12(to) 2H2O + 2\s\up12(+4(+4)O2
2. Lưu huỳnh dioxit - SO2 là oxit axit.
SO2 + H2O H2SO3
SO2 có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh hơn.
\s\up12(+4(+4)O2 + 2H2\s\up12(-2(-2)
→ 3\s\up12(o(o)↓ + 2H2O
- SO2 có tính khử mùi tác dụng với chất oxi hóa mạnh hơn.
\s\up12(+4(+4)O2 + \s\up12(o(o)s2 + H2O
→ 2H\s\up12(-1(-1)r +
H2\s\up12(+6(+6)O4
3. Lưu huỳnh trioxi và axit sunfuric.
- SO3 là oxit axit SO3 + H2O → H2SO4
- Dung dịch H2SO4 loãng có những rính chất chung của axit.
- H2SO4 đặc có những tính chất hóa học đặc biệt :
• Tính oxi hóa rất mạnh : oxihóa được hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ.
• Tính háo nước : H2SO4 có thể hấp thụ H2O của các hợp chất vô cơ, hữu cơ.
B. Bài tập : Bài 1 : Đáp án D Bài 2 : 1) Đáp án C 2) Đáp án B
Bài 3 : a) Dựa vào số oxi hóa của S để giải thích
b) Viết các phản ứng.
Bài 4 : Hai phương pháp điều chế H2S từ Fe,
S, H2SO4 loãng.
1) Fe + S \s\up10(to((;\s\up10(to) FeS FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
2. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
H2 + S \s\up10(to((;\s\up10(to)H2S.
Bài 5 : Dùng que ... còn than hồng để nhận biết khí O2, đem đốt 2 khí còn lại khí nào cháy được là H2S, khí không cháy là SO4. Bài 6 :
Nhỏ dung dịch BaCl2 vào H2SO4. lấy dung dịch HCl còn lại nhỏ vào các ↓BaSO3 và BaSO4 kết tủa tan được và có bọt khí là BaSO3, kết tủa không tan được là BaSO4. Bài 7 :
a) Khí H2S và SO2 không thể cùng tồn tại trong một bình vì xảy ra phản ứng
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O.
b) Khí Cl2 và O2 có thể tồn tại trong cùng 1 bình vì không xảy ra phản ứng.
c) Khí HI là chất khử mạnh.
Cl2 là chất oxi hóa mạnh
⇒ Không tồn tại trong 1 bình.
Bài 8 : Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn, Fe trong hỗn hợp Do S dư ⇒ Zn, Fe tác dụng hết PTHH của các phản ứng.
Zn + S \s\up10(to((;\s\up10(to) ZnS Xmol → xmal
Fe + S \s\up10(to((;\s\up10(to) FeS ymol → ymal
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S↑
xmol
xmal FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
ymol
ymal Ta có hệ phương trình 65x + 56y = 3,72 x + y = 0,06
⇒ x = 0,04 y = 0,02.
⇒ mZn = 2,6 (g) mFe = 1,12 (g)
V. CỦNG CỐ :
- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các nội dung ôn tập trong bài.
VI. DẶN DÒ :
- Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức đã học.
- Xem trước bài 35 Bài thực hành số 5.
Tiết 59.
BÀI 35 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 5