I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức :
Củng cố và khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của các hợp chất lưu huỳnh như:
- Tính khử của H2S.
- Tính khử và tính oxi hóa của SO2
- Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric.
2. Kĩ năng :
- Rèn các thao tác thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng.
- Chú ý thực hiện thí nghiệm an toàn với những hóa chất độc, dễ gây nguy hiểm như : SO2, H2S, H2SO4 đặc.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp trực quan, đàm thoại.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Dụng cụ :
- Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống dẫn thủy tinh, lọ thủy tinh có nắp đậy rộng miệng, nút cao su có khoan lỗ, ống dẫn cao su dài 3-5cm, nút cao su không khoan lỗ, đèn cồn.
2. Hóa chất :
- Dung dịch H2SO4 đặc - Dung dịch HCl - Dung dịch Bs2 loãng - Sắt (II) Sunfua.
- Dung dịch Na2SO3
- Đồng kim loại.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1
GV :
- Những yêu cầu của buổi thực hành và chú ý tính an toàn.
- Hướng dẫn một số thao tác làm mẫu cho học sinh quan sát dụng cụ được lắp ráp để thực hiện thí nghiệm. Tính khử của H2S, SO4.
Hoạt động 2
GV : Hướng dẫn học sinh.
I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành 1. Điều chế và chứng minh tính khử của
Hidro sunfua.
- Lắp dụng cụ điều chế khí H2S từ FeS và dung dịch HCl
- Đốt khí H2S thoát ra.
- Quan sát hiện tượng, viết phương trình hóa học, xác định vai trò các chất tham gia phản ứng.
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
2H2S + 3O2 → 2H2O + 2SO2
- Làm thí nghiệm điều chế và đốt cháy H2S từ phản ứng của FeS với dung dịch HCl.
- Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng.
HS :
- Tiến hành thí nghiệm và ghi nhận vào bài tường trình.
Hoạt động 3
GV : hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm điều chế ra khí SO2 rồi thí nghiệm tính khử của SO2
HS : Tiến hành thí nghiệm quan sát ghi nhận vào bài tường trình.
GV : Khí SO2 không màu mùi hắc rất độc.
Khi làm thí nghiệm với lượng hóa chất nhỏ và lắp dụng cụ kín.
Hoạt động 4.
GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm dẫn khí H2S vào ống nghiệm có chứa H2O để tạo thành dung dịch axít sunfithidric (đã làm ở thí nghiệm 1) rồi dẫn tiếp khí SO2 (làm ở thí nghiệm 2) vào dung dịch H2S.
HS : Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng viết phương trình phản ứng hóa học vào bài tường trình.
Dung dịch H2S bị vẩn đục màu vàng Hoạt động 5
GV hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm của H2SO4 đặc và đồng.
HS: Tiến hành thí nghiệm quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học xác định vai trò từng chất trong phản ứng.
2. Tính khử của Lưu Huỳnh đioxit
- Dẫn khí lưu huỳnh đioxit vào dung dịch Brom, quan sát hiện tượng viết phương trình hóa học, xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng phản ứng tạo SO2
Na2 SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2↑ Phản ứng của SO2 với dung dịch Br2
SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4
3. Tính oxi hóa của lưu huỳnh dioxit - Dẫn khí H2S vào H2O
- Dẫn khí SO2 vào H2O
Quan sát hiện tượng viết phương trình phản ứng xảy ra xác định vai trò các chất tham gia phản ứng.
+4SO2 + 2H2S-2 → 3 \s\up12( o( o) + 2H2O
4. Tính oxi hóa của axit Sunfuric đặc
Axit sunfuric đặc tác dụng với đồng : dung dịch có bọt khí sinh ra và từ không màu chuyển dần sang màu xanh. Khí sinh ra làm quì tím chuyển sang màu đỏ.
Cu + 2H2SO4đ → CuSO4 + H2O + SO2↑
V. CỦNG CỐ :
- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các thí nghiệm đã tiến hành.
- Học sinh làm bài tường trình và nộp bài vào cuối giờ.
VI. DẶN DÒ :
- Ôn lại các kiến thức đã học ở chương 6.
- Xem trước bài 36 tốc độ phản ứng hóa học.
Tiết 61,62.
BÀI 36 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức :
- Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng : nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt của chất phản ứng, xúc sác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
2. Kĩ năng :
- Học sinh vận dụng : Thay đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt để thay đổi tốc độ phản ứng. Dùng chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Hóa chất làm thí nghiệm :
Dung dịch H2SO4 0,1M, Na2S2O3 Natri Thiosunfat 0,1M dung dịch BaCl2 0,1m, dung dịch HCl 4M, dung dịch H2O2 1g đá vôi (hạt to) và 1g đá vôi (hạt nhỏ hơn) MnO2 bật.
2. Dụng cụ thí nghiệm : - Cốc thủy tinh
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1
GV
- Hãy quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng, so sánh hiện tượng và cho biết hiện tượng xảy ra ở phản ứng xảy ra nhanh hơn
I. Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.
1. Thí nghiệm : Nhỏ dung dịch H2SO4, 0,1M vào 2 cốc có chứa lần lượt dung dịch BaCl2 0,1M và Na2S2O3 0,1M.
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl (1) Na2S2O3 + H2SO4 → S↓ + SO2↑ +
H2O + Na2SO4 (2) HS:
- Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn xuất hiện ngay kết tủa trắng.
- Phản ứng (2) một lát sau mới thấy màu trắng đục của S xuất hiện.
2. Nhận xét :
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Thí dụ :
Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Lúc đầu nồng độ của Br2 là 0,012M Sau 50 giây nồng độ của Br2 là 0,0101M
→ Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 50 giây là
v= 3,8.10-5 mol/(l.s)
Hoạt động 2 :
GV : Thực hiện thí nghiệm của dung dịch H2SO4 với 2 dung dịch Na2S2O3 có nồng độ khác nhau.
- Cốc (a) 25ml Na2S2O3 0,1m - Cốc (b) 10ml Na2S2O3 0,1m
+ 15ml nước cất → nồng độ của Na2S2O3
còn 0,04M.
- Quan sát xem trường hợp nào dung dịch trong cốc chuyển từ trong suốt sang trắng đục nhanh hơn ?
- Quan sát nhận xét xem khi Zn tác dụng với HCl 1M và dung dịch HCl 0,1m trường hợp nào bọt khí H2 bay ra nhiều hơn ?
HS : Quan sát trả lời.
Hoạt động 3 :
- Từ các dữ liệu ở phản ứng hãy nhận xét về sự liên quan giữa áp suất và tác động của phản ứng có chất khí tham gia.
Hoạt động 4 :
Quan sát thí nghiệm phản ứng của dung dịch H2SO4 0,1M với dung dịch Na2S2O3 0,1m ở nhiệt độ thường và khi đun nóng khoảng 50oC.
Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn HS quan sát nhận xét và trả lời.
Hoạt động 5:
GV :
- Quan sát phản ứng xảy ra giữa dung dịch axit HCl có cùng thể tích cùng nồng độ nhận xét so sánh mức độ sủi bọt khí CO2 ở mỗi trường hợp từ đó kết luận về sự liên quan giữa diện tích bề mặt chất sẵn với tốc độ phản ứng.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
1. Ảnh hưởng của nồng độ.
- Thực hiện phản ứng của dung dịch H2SO4
với dung dịch Na2S2O3 với 2 lần nồng độ khác nhau.
- Có thể thay bằng thí nghiệm của dung dịch HCl 0,1M và dung dịch HCl 1M với 2 viên kẽm giống nhau.