Câu 1: Tại sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng khối lượng vận chuyển và luân chuyển còn nhỏ và ngày càng giảm dần tỷ trọng?
+ Do sự phát triển mạnh của các loại hình vận tải khác tạo ra nhiều sự lựa chọn và cạnh tranh.
+ Sông ngòi nước ta có giá trị giao thông không cao vì phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc; các cảng sông đa phần quy mô nhỏ, năng lực xếp dỡ thấp, phương tiện còn lạc hậu.
+ Kinh tế khu vực dọc theo sông ít phát triển, hậu phương cảng sông chưa mạnh.
Câu 2: Em hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển ngành vận tải đường ống ở nước ta.
- Thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí
- Giảm huy động các phương tiện vận tải khác góp phần đảm bảo an toàn giao thông và tiết nhiên liệu, công sức vận chuyển.
- Đảm bảo an toàn môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ
- Cung cấp nguồn nhiên liệu khổng lồ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội một cách liên tục, hiệu quả.
Câu 3: Vì sao cán cân ngoại thương nước ta thường xuyên nhập siêu?
Vận dụng kiến thức đã học, học sinh cần nêu được:
+ Nguyên nhân chủ yếu là do khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường cả trong nước và quốc tế còn kém.
+ Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa nên phải nhập khẩu lớn khiến cho nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu.
+ Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu thô (nông, lâm, thủy sản, dầu thô…) và các sản phẩm công nghiệp nhưng dưới dạng gia công trong khi nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ giá cao.
+ Một số nguyên nhân khác (nhập khẩu cao do yếu công nghiệp phụ trợ, do ưa chuộng hàng ngoại, ...)
Câu 4: Chứng minh hoạt động XNK của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực.
Câu hỏi này đòi hỏi kiến thức tổng hợp của học sinh. Nội dung cần đề cập:
- Tổng giá trị xuất, nhập khẩu tăng nhanh, 3,0 tỷ USD (năm 1986) lên gần 300 tỷ USD (năm 2014), tăng gấp 100 lần.
- Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu do vậy giảm dần sự mất cân đối của hoạt động ngoại thương nước ta.
- Cán cân thương mại:
+ Sau một thời gian dài nhập siêu, những năm gần đây liên lục xuất siêu ( 2014 xuất siêu 2,14 tỷ USD).
+ Những năm trước 2012 tuy nhập siêu nhưng bản chất khác với trước Đổi mới (nhập siêu phục vụ phát triển kinh tế và đổi mới công nghệ, phục vụ CNH – HĐH).
- Các mặt hàng xuất khẩu đa dạng, bao gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản.
Hàng thô hoặc mới sơ chế tỷ trọng giảm mạnh, hàng tinh chế tăng nhanh tỷ
trọng. Có nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực (đạt trên 1 tỷ USD).
- Các mặt hàng nhập khẩu ngày càng đa dạng đáp ứng nhu cầu trong nước tốt hơn, chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.
- Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá. Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và hiện có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
+ Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kì, Nhật Bản EU, ASEAN.
+ Thị trường nhập khẩu chủ yếu là khu vực châu Á - Thái Bình Dương, đặc biệt là Trung Quốc, Hàn Quốc.
Câu 5:Nguyên nhân của sự phát triển mạnh ngành ngoại thương nước ta trong thời gian qua?
- Sự phát triển mạnh của nền kinh tế và chất lượng cuộc sống được nâng cao nên nhu cầu về xuất, nhập khẩu tăng nhanh.
- Đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực - Đa phương hóa thị trường xuất, nhập khẩu
- Đổi mới trong cơ chế quản lí và gia nhập nhiều tổ chức, kí kết nhiều Hiệp định có lợi cho ngoại thương.
VI.2. Dạng câu hỏi và bài tập gắn với Atlat Địa Lý Việt Nam
Câu 1. Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam, xác định vị trí các tuyến quốc lộ 1, quốc lô 6, đường Hồ Chí Minh-quốc lộ 14, quốc lộ 51 và nêu ý nghĩa của từng tuyến.
Hướng dẫn trả lời
– Quốc lộ 1: Chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị – Hà Nội – Huế – TP HCM – Năm Căn. Ý nghĩa: Là tuyến huyết mạch nối 6/7 vùng kinh tế, gắn kết các vùng giàu tài nguyên, các trung tâm kinh tế lớn, các vùng nông nghiệp trù phú, có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước.
– Quốc lộ 6: Chạy từ Hà Nội – Tuần Giáo (Lai Châu). Ý nghĩa: nối Hà Nội với các tình Tây Bắc . Là trục kinh tế duy nhất của vùng Tây Bắc, tạo điều kiện khai thác các tiềm năng và phát triển kinh tế- xã hội của vùng Tây Bắc.
– Đường Hồ Chí Minh- quốc lộ 14: Từ Hà Nội chạy dọc sườn Đông Trường Sơn Bắc, qua Tây Nguyên – Đông Nam bộ. Ý nghĩa: thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội, củng cố an ninh quốc phòng vùng núi phía Tây đất nước.
– Quốc lộ 51: Nối TP HCM- Vũng Tàu. Ý nghĩa: Là tuyến huyết mạch nối tam giác kinh tế Biên Hòa- Vũng Tàu- TP HCM, thúc đẩy ngành dầu khí và du lịch ở Đông Nam Bộ. Là tuyến đầu mút của hành lang kinh tế Đông Tây phía Nam.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam, xác định các tỉnh, thành phố có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân theo đầu người cao nhất nước ta và giải thích.
=> Dựa vào trang thương mại và kiến thức đã học, học sinh có thể xác định và
giải thích được các tỉnh, thành phố có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân theo đầu người cao nhất (trên 16 triệu đồng/người/năm) là Hà Nội - Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương.
Giải thích:
- Kinh tế phát triển, hàng hóa và dịch vụ đa dạng với nhiều trung tâm thương mại, siêu thị.
- Đây là 4 tỉnh, thành đông dân (có 3 thành phố trực thuộc Trung ương)
- Đô thị hóa mạnh với mức sống cao nên sức tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ
lớn.
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam, nhận xét và giải thích sự phân hóa về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân theo đầu người ở nước ta và giải thích.
Dựa vào màu sắc học sinh sẽ thấy được sự phân hóa giữa các tỉnh, thành phố:
- Những tỉnh, thành nào có kinh tế phát triển, mức sống cao, hạ tầng thương mại tốt (phần lớn ở các vùng đồng bằng) thì có sức mua cao: một số tỉnh
vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng Sông Hồng, Sông Cửu Long và khu vực Miền Trung (kể tên một số tỉnh của các vùng có mức bán lẻ hàng hóa và
dịch vụ cao)
- Những tỉnh, thành ở các vùng còn lại, đặc biệt ở vùng núi có mức mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ thấp.
Câu 4: Tương tự giáo viên có thể yêu cầu học sinh về nhà xác định một số
tỉnh, thành có tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân đầu người thấp nhất (dưới 4 triệu đồng) và giải thích nguyên nhân.
Câu 5: Atlat Địa Lý Việt Nam trang thương mại phản ánh được những đặc điểm nào của ngành ngoại thương nước ta?
Khai thác các thông tin về ngành ngoại thương, học sinh phải nêu được:
- Tình hình gia tăng kim ngạch xuất, nhập khẩu - Cán cân xuất, nhập khẩu
- Cơ cấu hàng hóa xuất, nhập khẩu - Thị trường xuất, nhập khẩu
- Sự phân hóa hoạt động xuất, nhập khẩu nước ta theo lãnh thổ
Câu 6: Atlat Địa Lý Việt Nam trang du lịch phản ánh được những đặc điểm nào của ngành du lịch nước ta?
Dựa vào các kênh thông tin trang du lịch, học sinh phải nêu được:
- Sự phong phú, đa dạng của tài nguyên du lịch nước ta
- Tình hình phát triển của ngành du lịch + Du khách: tình hình gia tăng, cơ cấu + Doanh thu
- Sự phân hóa theo lãnh thổ của ngành du lịch
Câu 7: Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam và kiến thức đã có, trình bày về
TNDL nước ta
a) Tài nguyên du lịch tự nhiên
* Địa hình: nêu được các dạng sau và có dẫn chứng cụ thể
- Hang động - Bãi tắm - Đảo ven bờ
* Tài nguyên khí hậu - Sự phân hóa đa dạng
- Sự thuận lợi của khí hậu nhiệt đới đối với du lịch, đặc biệt là du lịch biển - đảo
* Tài nguyên nước:
- Hệ thống sông, hồ, kênh
- Các nguồn nước khoáng thiên nhiên
* Tài nguyên sinh vật:
- Vườn quốc gia - Khu bảo tồn thiên nhiên - Khu dự trữ sinh quyển thế giới
- Sự đa dạng của tài nguyên sinh vật biển nhiệt đới b) Tài nguyên du lịch nhân văn: nêu có dẫn chứng
Di tích văn hoá - lịch sử - Các lễ hội truyền thống - Làng nghề truyền thống - Các tài nguyên khác: văn hoá nghệ thuật dân gian, ẩm thực,...
VI.3. Dạng câu hỏi và bài tập gắn với bảng – biểu đồ
Câu 1: Cho bảng cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa của nước ta phân theo khu vực kinh tế (đơn vị %)
Phân
loại Khối lượng vận chuyển phân theo
khu vực kinh tế(%) Khối lượng luân chuyển phân theo khu vực kinh tế (%)
Năm Kinh tế Nhà nước
Kinh tế ngoài
Nhà nước
Khu vực có vốn
đầu tư nước
Tổng Kinh tế Nhà nước
Kinh tế ngoài
Nhà nước
Khu vực có vốn
đầu tư nước
Tổng
ngoài ngoài
2000 17,9 82,1 0,0 100,0 73,6 26,4 0,0 100,0
2001 19,1 80,0 0,9 100,0 73,9 23,4 2,7 100,0
2010 13,2 86,5 0,3 100,0 72,3 26,5 1,3 100,0
Nguồn: Xử lí từ số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam Hãy nhận xét và giải thích cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa của nước ta phân theo khu vực kinh tế
+ Khu vực kinh tế Nhà nước chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng khối lượng vận chuyển (13,2% năm 2010) nhưng lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong luân chuyển hàng (72,3%) do đảm nhận những tuyến vận tải đường dài.
+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước ngược lại có tỷ trọng vận chuyển lớn (86,5% năm 2010) do số lượng doanh nghiệp tham gia đông đảo nhưng lại có tỷ trọng nhỏ hơn nhiều trong luân chuyển hàng hóa (26,5%) vì phần lớn vận chuyển nội vùng với cự li ngắn.
+ Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài năm 2000 chưa có, từ năm 2001 đến nay luôn có tỷ trọng không đáng kể cả trọng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa của nước ta (0,3% vận chuyển và 1,3% luân chuyển).
Câu 2: Hãy nhận xét và giải thích bảng số liệu sau
Bảng cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa phân theo ngành vận tải của VN (%)
Năm Đường sắt Đường bộ Đường
sông Đường biển Đường
hàng không
1995 5,7 16,4 28,1 49,6 0,3
2013 1,7 21,3 17,9 58,8 0,2
Nguồn: Xử lí từ số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam Phân tích bảng số liệu, học sinh cần nêu được:
- Đường biển có tỷ trọng trong khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất nước ta và tăng theo thời gian (d/c) do có cự li vận chuyển dài, đảm nhận các tuyến vận chuyển quốc tế.
- Sau đường biển, năm 1995 là đường sông, hiện nay là đường bộ (d/c). Vì
mạng lưới đường bộ phát triển mạnh, lại có tính cơ động cao, trong khi sông ngòi nước ta phần lớn nhỏ, ngắn, dốc, phương tiện lạc hậu, ít được cải tiến, cảng sông năng lực bốc dỡ thấp,...
- Đường sắt, đặc biệt là đường hàng không có tỷ trọng rất thấp và giảm theo thời gian (d/c).
+ Đường sắt ở nước ta khó phát triển vì địa hình nhiều đồi núi, công nghiệp nước ta chưa mạnh nên nhu cầu vận chuyển hàng bằng đường sắt không cao.
+ Đường hàng không do có trọng tải thấp, cước phí đắt nên không phù hợp để vận chuyển hàng hóa.
Câu 3: Cho bảng cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa phân theo ngành vận tải của nước ta(%)
Năm Đường sắt Đường bộ Đường
sông Đường biển Đường
hàng không
1995 3,2 64,8 26,8 5,2 0,02
2013 0,6 75,7 17,9 5,8 0,02
Nguồn: Xử lí từ số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam
- Đường bộ có tỷ trọng trong khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất nước ta và tăng theo thời gian (d/c) do có có tính cơ động cao, thích nghi với nhiều dạng địa hình, phù hợp với việc vận chuyển nhiều loại hàng hóa. Sau đường bộ là đường sông (d/c). Vì sông ngòi nước ta dày đặc, giá thành vận chuyển rẻ, phù hợp các một số loại hàng hoá cồng kềnh.
- Các loại hình giao thông còn lại chiếm tỷ trọng thấp trong vận chuyển hàng hóa ở nước ta do mạng lưới đường sắt khiêm tốn, đường hàng không có
trọng tải thấp, cước phí đắt nên không phù hợp để vận chuyển hàng hóa,
đường biển chỉ thích hợp với vận chuyển đường dài, trong khi hàng hóa nước ta phần lớn được vận chuyển với cự li ngắn và trung bình.
Trên đây chỉ là một số câu hỏi và bài tập gợi ý, thực tế khi luyện tập cho học sinh chuyên và bồi dưỡng học sinh giỏi thì hệ thống các câu hỏi và bài tập trong chuyên đề này rất đa dạng nhưng do khuôn khổ đề tài có hạn, không dám làm quá dài nên tôi chỉ giới thiệu mạng tính chọn lọc mà thôi.