UỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

Một phần của tài liệu GA số học 6 (Trang 62 - 66)

I. Mục tiêu bài dạy :

- Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung; hiểu được khái ni65m giao hai tập hợp . - Học sinh biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng kí hiệu giao thích hợp .

- Học sinh tìm được ƯC, BC trong các bài toán đơn giản một cách nhanh chóng . II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên : bảng phụ, SGK, SBT.

- Học sinh : kiến thức bài 13, SGK, SBT.

III . Tiến trình bài học : A/. Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của gv Tg Hoạt động của hs

1/. Nêu cách tìm Ư của một số ? Tỡm ệ(4), ệ(6)

2/. Nêu cách tìm B của một số ? Tìm B(4), B(6)

Gv nhận xét, chữa sai, cho điểm.

8’ Hai học sinh thực hiện : ệ(4) = {1 ; 2 ; 4}

ệ(6) = {1 ; 2 ; 3 ; 6}

B(4) = {0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; ………}

B(6) = {0 ; 6 ; 12 ; 18 ; ……….}

Hs khác nhận xét . B/. Bài mới :

Nội dung Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1/. Ước chung :

Ước chung của hai hay nhiều số là ước

10’ - Ước chung của 4 và 6 là số nào ? - Viết tắt là ƯC(4,6)

- Ước 1,2 có quan hệ gì với 4, 6 - Vậy ước chung của hai hay nhiều số là gì ?

Hs quan sát các ước của 4 và 6 . Rút ra nhận xét :

ệC(4, 6) = {1 ; 2}

1, 2 đều là các ước của 4 và 6 . Hs : Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số

của tất cả các sô đó . ệC(4,6) = {1 ; 2}

x ∈ ệC(a,b) neáu a M x , b M x .

2/. Bội chung : 10’

Tổng quát bằng kí hiệu : x ∈ ệC(a,b) neỏu a M x , b M x . Y/c hs đọc và thực hiện ?1

Củng cố bằng btập 134 – SGK Gọi tuần tự hs làm .

Tương tự, giống như cách viết tắt ƯC. Cách viết tắt bội chung của hai số 4 và 6 là gì ?

đó

Hs theo dõi . Ghi bài Hs làm :

8 ∈ ệC(16,40) 8 ∈ ệC(32,28) Hs thực hiện :

a) 4 ∉ ệC(12,18) b) 6 ∈ ệC(12,18) c) 2 ∈ ệC(4,6,8) d) 4 ∉ ệC(4,6,8) Hs suy nghĩ, trả lời :

BC(4,6) = {0 ; 12 ; 24 ; ………..}

3/. Chuù yù :

Giao củ hai tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó .

Kớ hieọu giao cuỷa hai tập hợp A và B là :

A ∩ B

10’

0 ; 12 ; 24 ; ………. Có quan hệ gì với 4 và 6 ?

Vậy bội chung của hai hay nhiều số là gì ? Hai hay nhiều số có bao nhiêu bội chung ?

Y/c hs đọc và thực hiện ?2

Củng cố bằng btập 134 - SGK Gọi tuần tự hs làm .

Cho vớ duù cuù theồ :

An có : cam, táo, nhãn, chanh .

Khoẽ có : cam, quít, mít, nhãn Hỏi An và Khõe trồng những loại cây giống nhau nào ?

Y/c hs viết ở dạng tập hợp .

Giới thiệu C = A ∩ B A ∩ B = C = {cam, nhãn}

- Vậy giao của hai tập hợp là gì ? - Vậy UC(4,6) là giao của gì ?

BC(4,6) là giao của gì ?

Hs : số 0 ; 12 ; 18 là bội của 4 và 6 .

Hs : bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó . Hai hay nhiều số có thể có vô số BC .

Hs làm :

6 ∈ BC(3,2) 6∈ BC(3,6) Hs thực hiện :

e) 80 ∉ BC(20,30) f) 60 ∈ BC(20,30) g) 12 ∉ BC(4,6,8) h) 24 ∈ BC(4,6,8) Hs xem vớ duù .

Viết ở dạng tập hợp :

An = {cam, táo, chanh, nhãn}

Khõe = {cam, quít, mít, nhãn}

Quan sát, trả lời :

Cả hai bạn trồng các loại cây gống nhau là cam, nhãn .

Hs chú ý cách viết, tiếp thu . Hs : Là phần chung của 2 tập hợp ệC(4,6) = ệ(4) ∩ ệ(6) = {1;2}

BC(4,6) = B(4)∩B(6) = {0;12;...}

Đọc thêm các ví dụ SGK . C. Cuûng coá : (6’)

Btập 135 – SGK .

Điền tên các tập hợp thích hợp vào ô trống :

a) B(4) ∩ = BC(4,6) b) M = {a , b} ; N = { c}

M ∩ N =

c) a M 6 và a M 5 ⇒ a ∈ d) 200 M b và 50 M b⇒ b ∈ Nhắc lại cách tìm ƯC, BC . D. Dặn dò : (1’)

Học bài kết hợp SGK và vở ghi . Btập 137, 138 – SGK .

Ngày soạn :

Ngày dạy : Tuần : 10

Tieỏt chửụng trỡnh : 30

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu bài dạy :

- Họcsinh củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC,BC của hai hay nhiều số . - Rèn kỹ năng tìm ƯC và BC ; tìm giao của hai tập hợp .

- Vận dụng kiến thức vào các bài toán thực tế . II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên : bảng phụ , SGK, SBT, MTBT . - Học sinh : kiến thức bài 14 , SGK, MTBT . III . Tiến trình bài học :

A/. Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của gv Tg Hoạt động của hs

1/. Ước chung của hai hay nhiều số là gì ? x ∈ ƯC(a,b) khi nào ?

Điền kí hiệu ∈, ∉ thích hợp vào ô trống 8 ệC(24;30)

ệC(8;12) =

2/. Bội chung của hai hay nhiều số là gì ? x ∈ BC(a,b) khi nào ?

Điền kí hiệu ∈, ∉ thích hợp vào ô trống 240 BC(30;40)

BC(8;12) =

Gv nhận xét, chữa sai, cho điểm.

8’ Hs trả lời

x ∈ ệC(a,b) khi x M a , xM b Thực hiện bảng :

8 ∈ ệC(24;30)

ệC(8;12) = {1 ; 2 ; 4} = ệ(8) ∩ệ(12) Hs trả lời

x ∈ BC(a,b) khi a M x , bM x Thực hiện bảng :

240 ∈ BC(30;40)

BC(8;12) = {0 ; 24 ; 48 …..} = B(8) ∩B(12) Hs khác nhận xét .

B/. Luyện tập :

Hoạt động của gv Tg Hoạt động của hs Dạng 1 : Các bài tập có liên quan đến tập

hợp

Btập 136 (SGK)

GV yêu caq62u học sinh đọc đề bài . Y/c tất cả các hs cùng thực hiện.

Gọi 2 hs lên bảng. Mỗi hs viết 1 tập hợp . Gọi hs3 viết tiếp tập hợp M là giao của 2 t/h A và B ?

Gọi hs4 viết kí hiệu thể hiện tập hợp con . Btập 137 (SGK)

Gọi hs đọc đề, nhắc lại kí hiệu giao của 2t/h

Cho hs tự giải .

Gv nhận xét cách thực hiện , chữa sai .

10’

7’

Hs đọc đề .

Cùng nhau thực hiện

A = {0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36}

B = {0 ; 9 ; 18 ; 27 ; 36}

M = A ∩ B M = {0 ; 18 ; 36}

Nhắc lại k/n tập hợp con . M ⊂ A , M ⊂ B Hs đọc đề .

Hs tự làm, trình bày bảng . a) A ∩ B = {cam , chanh}

b) A ∩ B = ∅ c) A ∩ B = B d) A ∩ B = ∅ Dạng 2 : Vận dụng ƯC vào bài toán thực tế

Btập 138 (SGK) Y/c hs đọc đề bài .

Mỗi hs ghi kết quả vào bảng nháp . Gọi hs lên bảng ghi kết quả vào từng ô . Tại sao cách chia a và c thực hiện được, cách chia b không thực hiện được ?

Trong cách chia nào số bút và số vở ở mỗi phần thưởng là ít nhất, nhiều nhất ?

* Bài tập tương tự :

Lớp học có 24 nàm và 18 nữ. Có bao nhiêu cách chia tổ sao cho số nam và số nữ trong mỗi tổ là như nhau. Cách chia nào có số học sinh ít nhất ở mỗi tổ ?

10’

5’

Hs đọc bài, suy nghĩ cách thực hiện . a : 4 , số phthưởng : 4, số bút : 6, số vở : 8 a : 6 , số phthưởng : …., số bút : …, số vở : … a : 8 , số phthưởng : 8, số bút : 3, số vở : 4 - Vỡ 4 ∈ ệC(24;32) (do 24 M 4, 32 M 4) - Vỡ 6 ∉ ệC(24;32) (do 24 M 6, 32 M 6)

Cách a số phần thưởng nhiều nhất Cách c số phần thưởng ít nhất Hs tự giải .

Số cách chia tổ là số ƯC(24;18) ệC(24;180 = {1 ; 2 ; 3 ; 6 }

Vậy có 4 cách chia tổ . Cách chia thành 6 tổ thì có số hs ít nhất.

(24 : 6) + (18 : 6) = 7 hs Mỗi tổ có 4 hs nam và 3 hs nữ . C. Cuûng coá : (4’)

- Sơ lược lại các dạng bài tập . - Cho hs đọc “ Có thể em chưa biết “ D. Hướng dẫn học ở nhà : (1’) - Giải lại các bài đã làm ở lớp . - Btập 171; 172 – SBT .

- Soạn bài học tiếp theo .

Ngày soạn :

Ngày dạy : Tuần : 11

Tieỏt chửụng trỡnh : 31

Một phần của tài liệu GA số học 6 (Trang 62 - 66)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w