Chế độ cho vay

Một phần của tài liệu VAI TRề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC CHO VAY ĐỐI VỚI ĐOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.DOC (Trang 28 - 37)

III. Cơ chế tín dụng của Ngân hàng Công thơng với

1. Chế độ cho vay

- NHCT cho vay đối với những khỏch hàng.

Cỏc phỏp nhõn cỏ nhõn Việt Nam : Doanh nghiệp Nhà nớc, HTX, Cụng ty TNHH, cụng ty cổ phần, doanh nghiệp cú vốn đầu t nớc ngoài, cỏ nhõn, hộ gia đỡnh, tổ hợp tỏc xó, doanh nghiệp t nhõn, cụng ty hợp danh.

Cỏc phỏp nhõn và cỏ nhõn nớc ngoài.

- Cũng nh hầu hết cỏc ngõn hàng khỏc, nguyờn tắc cho vay của NHCT phải dựa trờn cỏc điều kiện sau :

Sử dụng vốn vay đỳng mục đớch đó thoả thuận trong hợp đồng tớn dụng Phải hoàn trả nợ gốc và lói tiền vay đỳng hạn đó thoả thuận trong hợp

đồng tớn dụng

- Khỏch hàng khi vay phải cú đủ những điều kiện nh :

+ Cú năng lực phỏp luật dõn sự, năng lực hành vi dõn sự và chịu trỏch nhiệm dõn sự theo đỳng quy định của phỏp luật

• Đối với khỏch hàng vay là phỏp nhõn và cỏ nhõn Việt Nam : Phỏp nhõn phải cú năng lực dõn sự

Cỏ nhõn, chủ doanh nghiệp t nhõn, đại diện của hộ gia

đỡnh, đại diện của tổ chức hợp tỏc và thành viờn hợp danh của cụng ty hợp danh phải cú năng lực phỏp luật và năng lực hành vi danh sự.

• Đối với khỏch hàng vay là phỏp nhõn và cỏ nhõn nớc ngoài phải cú năng lực phỏp luật dõn sự và năng lực hành vi dõn sự theo quy định phỏp luật của nớc mà phỏp nhõn đú cú quốc tịch hoặc cỏ nhõn đú là cụng dõn, nếu phỏp luật nớc ngoài đú đợc Bộ luật dõn sự của nớc CHXHCN Việt Nam, cỏc văn bản phỏp luật khỏc của Việt Nam theo quy định hoặc đợc điều ớc quốc tế mà CHXHCN Việt Nam kớ kết hoặc tham gia quy định.

+ Cú khả năng tài chớnh đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

+ Phải cú vốn sở hữu tham gia voà quỏ trỡnh sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

- Với từng phơng ỏn/ dự ỏn cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lớ hoỏ

sản xuất, KH phải cú vốn CSH tham gia tối thiểu là 10% tổng mức vốn

đầu t.

- Nếu XD mới, KH phải cú VCSH tối thiểu là 30% tổng mức đầu t (trừ phần vốn lu động dự kiến)

- Với dự ỏn phục vụ đời sống, KH phải cú VCSH tối thiểu là 30% (trừ vốn lu động)

Giỏm đốc ngõn hàng cho vay căn cứ vào kết quả thẩm định, mức độ rủi ro và hiệu quả của dự ỏn vay vốn để quyết định tỉ lệ mức VCSH của KH. Với trờng hợp, tỷ lệ thấp hơn quy địn thỡ chi nhỏnh trỡnh tổng giỏm đốc NHCT quyết định

+ Cú tỡnh hỡnh tài chớnh lành mạnh.

Trờng hợp KH là doanh nghiệp cú lỗ theo kế hoạch do mới thành lập và đi vào hoạt động cha cú hiệu quả ba năm nhng xột thấy cú khả

năng thực hiện đỳng kế hoạch lỗ dự kiến trong dự ỏn đó đợc cơ quan thẩm quyền phờ duyệt và ssổ lỗ dự kiến khụng ảnh hởng đến việc trả

nợ vay gốc và lói đỳng hạn thỡ NH cho vay cú thể xem xột quyết

định cho vay.

+ Khỏch hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tợng vay vốn, mà theo phỏp luật Việt Nam quy định phải mua bảo hiểm. Trong trờng hợp khụng bắt mua bảo hiểm, giỏm đốc NH cú thể xem xột quyết

định khỏch hàng phải mua bảo hiểm.

• Mục đớch sử dụng vốn vay hợp phỏp

• Cú dự ỏn, phơng ỏn đầu t, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, cú hiệu quả, hoặc cú dự ỏn/phơng ỏn phục vụ đời sống kốm theo phơng

ỏn trả nợ khả thi

• Thực hiện cỏc quy định về bảo hiểm tiền vay theo quy định của Chớnh phủ, hớng dẫn của thống đốc NHNN và văn bả chỉ đạo của NHCT.

• Cú trụ sở làm việc, hoặc c trỳ thờng xuyờn cựng địa bàn.

• Trờng hợp khỏch hàng vay vốn là đơn vị hạch toỏn kinh tế phụ thuộc của phỏp nhõn, ngoài cỏc điều kiện trờn phải cú thờm cỏc điều kiện sau :

° Phỏp nhõn là DNNN :

- Đơn vị phụ thuộc phải cú giấy uỷ quyền vay vốn của đơn vị chớnh

- Trờng hợp đơn vị chớnh cú quan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thống, chi nhỏnh NHCT chịu trỏch nhiệm thẩm

định và quyết định.

- Nếu khụng cú quan hệ tiền gửi, vay thỡ trỡnh tổng giỏm

đốc NHCT Việt Nam quyết định.

° Phỏp nhõn khỏc : phải cú văn bản bảo lónh của NHTMQD, NHĐT&PT, quỹ hỗ trợ đầu t và phỏt triển hoặc tổng giỏm đốc.

+ Thời hạn cho vay do NH và khỏch hàng thoả thuận, căn cứ vào chu kỳ SX-KD, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khỏch hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT. Đối với phỏp nhõn Việt Nam và nớc ngoài, thời hạn cho vay khụng quỏ thời hạn hoạt động cũn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phộp hoạt động tại Việt Nam. Đối với cỏ nhõn nớc ngoài, thời hạn chovay khụng vợt quỏ thời hạn đợc phộp sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.

+ Lói xuất cho vay :

NH cụng bố biểu lói suất cho khỏch hàng. Nh và khỏch hàng thoả thuận, ghi vào hợp đồng tớn dụng mức lói suất cho vay trong hạn và mức lói suất

ỏp dụng với NHQ:

• Mức lói suất cho vay trong hạn đợc thỏa thuận phự hợp với quy định của NHNN và quy định của NHCT Việt Nam về lói suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tớn dụng

• Mức lói xuất ỏp dụng với khoản nợ gốc quỏ hạn là do Giỏm đúc NH cho vay quyết định theo nguyờn tắc cao hơn lói suất trong hạn nhng khụng vuợt quỏ 150% lói suỏt cho vay trong hạn đó đợc ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tớn dụng.

+ Trả nợ gốc và lói suất :

• Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng, tài chớnh, thu nhập và nguồn trả nợ của khỏch hàng, NHCV và khỏch hàng thoả thuận về việc trả nợ gốc và lói.

• Trả bằng ngoại tệ : Nếu khỏch hàng vay bằng ngoại tệ thỡ phải trả

bằng ngoại tệ.

• Nếu khỏch hàng trả nợ trớc hạn, NH đợc quyết định và thoả thuận việc thu hay khụng thu số lói tiền vay và phớ đối với số tiền vay trả

nợ trớc hạn nhng khụng vợt quỏ mức lói và phớ đó thoả thuận.

• Nếu khỏch hàng khụng trả nợ đỳng hạn và khụng đợc điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lói hoặc khong đợc gia hạn nợ gốc hoặc lói thỡ

NH cho vay đợc quyền chủ động trớch tài khoản tiền gửi của khỏch hàng để thu nợ hoặc chuyển toàn bộ d nợ gốc sang NQH và thụng bỏo cho khỏch hàng biết.

+ Kể từ ngày 01/07/2002, NH cho vay thực hiện chuyển NQH của cỏc khoản vay thuộc cỏc hợp đồng tớn dụng đợc kớ kết trớc và sau ngày 01/02/2002.

• Dến kỡ hạn trả nợ gốc trong thời hạn cho vay đó thoả thuận trong HĐTD, nếu khỏch hàng trả khong đỳng hạn số nựo gốc phải trả của kỳ hạn đú và khụng đợc NH cho vay chấp nhận diều chỉnh kỳ hạn trả

nợ gốc, thỡ NH cho vay chuyển toàn bộ số d nợ gốc thực tế cũn lại của HĐTD đú sang NQH.

• Dến thời điểm cỳi cựng của thời hạn cho vay đó thoả thuận trong HĐTD, nếu khỏch hàng khụng trả hết số nợ gốc hoặc nợ lói phải

đỳng hạn và khụng đợc NH cho vay chấp nhận gia hạn nợ gốc hoạc gia hạn nợ lói thỡ NH cho vay chuyển toàn bộ d nợ gốc thực tế cũn lại của HĐTD đú sang NQH.

+ Đối với trờng hợp khỏch hàng cú khả năng chậm trả lói vốn vay một số ngày làm việc so với kỳ hạn trả lói đó thoả thuận, NH cho vay cần thực hiện cỏc biện phỏp : Hớng dẫn cho khỏch hàng vay biết và thực hiện theo đỳng quy định mới về chuyển nợ gốc quỏ hạn ; chủ động đụn đốc khỏc hàng vay trả nợ lói đỳng hạn, kinh doanh hoặc cú thể thoả thuận trong hợp đồng tớn dụng về việc qua một số ngày làm việc nhất định so với kỡ hantr lói mà khỏch hàng vay khụng trả và khụng cú văn bản đề nghị gia hạn nợ thỡ NH cho vay chuỷen nợ gốc khoản vay đú sang NQH

+ Về ỏp dụng lói suất với nợ gốc quỏ hạn :

• Mức lói suất ỏp dụng đối với nợ gốc quỏ hạn khụng vợt quỏ 150%

• Với d nợ quỏ hạn mà khỏch hàng khụng trả đỳng hạn thỡ ỏp dụng lói suất NQH đối với phần d nợ gốc của kỳ hạn mà khỏch hàng khụng trả đỳng hạn; với phần d nợ gốc cha độ kỳ hạn trả nợ nhng phải chuyển NQH, thỡ NH cho vay ỏp dụng lói suất cho vay trong hạn đó thoả thuận trớc đú trong HĐTD.

2. Quy trỡnh cho vay : - Thẩm định :

Thời hạn thẩm định khụng quỏ 30 ngày từ khi cỏn bộ tớn dụng nhõn đợc

đầy đủ hồ sơ hợp lệ và thụng tin cần thiết của khỏch hàng.

Khõu thẩm định cho vay do cỏn bộ tớn dụng và lanhx đạo phũng tớn dụng thực hiện. Trờng hợp cần thiết hoặc phỏp luật cú quy định thỡ thuờ cơ

quan t nhõn cú liờn quan đờtr thẩm định.

Những ngời thẩm định phải đảm bảo tớnh độc lập, khỏhc quan, chịu trỏch nhiệm về nội dung thẩm định và ý kiến đề xuất của mỡnh. Trờng hợp thuờ cơ uan chức năng thẩm định thỡ phải lập hợp đồng và ghi rừ cơ quan thẩm định và trịu trỏch nhiệm trớc phỏp luật

Quyết định do tổng giỏm đốc NHCT Việt Nam hoặc ngời đợc Tổng giỏm đốc uỷ quyền thực hiện và chịu trỏch nhiệm về quyết định cho vay hay khụng cho vay của mỡnh

Trờng hợp NH cho vay cú Tổ thẩm định thỡ tổ phải chịu rtỏch nhiệm về nội dung thẩm định, Tổ phải chịu trỏch nhiệm tỏi thẩm định.

Thẩm định về khả năng sinh lời : + Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động :

Lợi nhuận trớc khi tớnh lói và thuế Tổng tài sản hữu hỡnh + Lợi tức trờn tài sản :

Lợi nhuận rũng Tổng tài sản Khuynh hớng phỏt triển

- Hợp đồng tớn dụng :

+ Sau khi quyết định cho vay, NH cho vay và khỏch hàng ký kết hợp

đồng tớn dụng : điều kiện vay, mục đớch sử dựng tiền vay, cỏch thức giải ngõn, và sử dựng vốn vay, số tiền vay, lói suất, thời hạn vay, thời hạn duy trỡ hạn mức tớn dụng, phơng thức cho vay, kỳ hạn trả nợ, hỡnh thức đẩm bảo tiền vay, giỏ trị tài sản bảo đẩm, biện phỏp sử lớ tài sải bảo đảm quyền và nghĩa vụ của cỏc bờn, chuyển nhợng hoặc khụng chuyển nhợng hợp đồng tớn dụng và những cam kết khỏc đợc cỏc bờn thoả thuận.

+ Phụ lục HĐTD là một bộ phận khụng thể tỏch rời, mọi thay đổi liờn quan đến nội dung của HĐTD đó đợc ký kết đều thể hiện bằng phụ lục.

- Kiểm tra, giỏm sỏt vốn vay.

+ NH cho vay cú trỏch nhiệm kiểm tra, giỏm sỏt quỏ trỡnh vay vốn, sử dụng vún vay và trở nợ của khỏch hàng.

+ NH cho vay tiến hành kiểm tra, giỏm sỏt trớc trong và sau khi cho vay phự hợp với đặc điểm hoạt đổng của Nh cho vay và đặc điểm kinh doanh, sử dụng vốn vay của khỏch hàng.

• Kiểm tra trớc khi cho vay : điều kiện, tớnh phỏp lý của hồ sơ

đẩm bảo phự hợp với quy định hớng dẫn tại VB này, và VB khỏc của NHCT.

• Kiểm tra trong khi cho vay : Chứng từ, tài liệu gửi kốm theo giấy nhận nợ khi khỏch hàng rỳt vốn, bảo đẩm mục đớch vay phự hợp với HĐTD, giải ngõn phự hợp với tiến độ sử dụngvốn thực tế và hỡnh thức thanh toỏn của khỏch hàng.

Trong trờng hợp cần thiết NH cho vay phảm kiểm tra tỡnh hỡnh thực tế tại đơn vị khỏch hàng

• Kiểm tra sau khi cho vay : tỡnh hỡnh sử dụng vốn vay, tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh,tỡnh tài sản bảo đảm tiền vay, cỏc vi phạm HĐTD, hợp đồng bảo đẩm tiền vay để cú biện phỏp sử lý…

+ Thụng qua kiểm tra, giỏm sỏt , NH cho vay đỏnh giỏ mức đọ tớnh nhiệm và phõn loại khỏch hàng, phỏt hiện cỏc trờng hợp sử dụng vốn sai mucj đớch, tỡnh trạng sản xuất, kinh doanh, để cú biện phỏp xử lý, hạn chế rủi ro tớn dụng. Nếu phỏt hiện khỏch hàng thụng tin sai sự thạt, vi phạm HĐTD, hợp đồng bảo đẩm tiền vay khụng cú khả năng trả nợ đỳng hạn, ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ cú nguy cơ phỏ sản, lừa đảo thỡ cỏn bộ tớn dụng và lónh đạo phũng tớn… dụng phải để xuỏt cỏc biện phỏp xử ký, bỏo cỏo Giỏm đốc để cú h- ớng chỉ đạo. NH cho vay phải thực hiện xử lý theo quy chế cho vay của NHNN và hớng dẫn của NHCT.

- Thu nợ và giải quyết nợ : + Thu nợ khi đến hạn.

+ Khi khoản vay cú vấn đề :

• Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn trả nợ gốc

Nếu khỏch hàng khụng trả đợc nợ gốc đỳng kỳ hạn đó thoả thuận và cú văn bản đề nghị thỡ NH cho vay xem xột cho điều chỉnh kỳ hạn nợ.

Trờng hợp khỏch hàng khụng trả hết nợ gốc trong thời hạn cho vay và cú văn bản đề nghị gia hạn nợ, thỡ NH cho vay xem xột gia hạn nợ. Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng 12 thỏng, đối với cho vay trung dài hạn tối đa = 1/2thời hạn cho vay đó

thoả thuận..

• Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lói, gia hạn trả nợ lói :

Khỏch hàng khụng trả nợ lói đỳng kỳ hạn đó thoả thuận trong HĐTD và cú văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lói, thỡ NH cho vay xem xột quyết định điều chỉnh kỳ hạn nợ lói.

Trờng hợp khỏch hàng khụng trả hết nợ lói trong thời hạn cho vay

đó thoả thuận trong HĐTD và cú văn bản đề nghi gia hạn nỡ lói, thỡ

NH cho vay xem xột, quyết định gia hạn nợ lói. Thời hạn gia hạn nợ lói ỏp dụng theo thời gian nợ gốc.

• Điều kiện, thủ tục ra hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ.

Thủ tục :

Giấy đề nghị

Biờn bản kiểm tra sử dụng vốn vay

Tờ trỡnh của CBTD, trởng phũng kinh doanh, trỡnh Giỏnm đốc NH cho vay

Giỏm đốc NH cho vay xem xột, quyết định cho gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trong phạm vi đợc tổng giỏm

đốc uỷ quyền. Trong trờng hợp cần thiết , Giỏm đớc đề nghị đ- a ra HĐT quyết định.

Điều kiện :

Đến trớc thời điểm đến hạn trả nợ, khỏch hàng vay vốn cú văn bản đề nghi gia hạn nợ, điều chỡnh kỳ hạn nợ, trong dú giản trỡnh tài sản hỡnh thành từ vốn vay, cụng nợ hỡnh thành từ vốn vay bảo đảm cõn đúi với d nợ cho vay của NH và cú khả năng thu hồi đợc nhng do nguyờn nhõn khỏch quan cha trả đợc nợ

đỳng hạn, dẫ ợc Nh cho vay thẩm định

Chơng II : Thực trạng cụng tỏc cho vaycủa Ngõn Hàng Cụng Thơng Thanh Xuõn với doang nghiệp xõy dựng tại địa bàn quận

III. Ngõn Hàng Cụng Thơng Thanh Xuõn

1. Lịch sử hỡnh thành, phỏt triển và cơ cấu tổ chức của ngận hàng

Một phần của tài liệu VAI TRề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC CHO VAY ĐỐI VỚI ĐOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.DOC (Trang 28 - 37)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(68 trang)
w