Công tác cho vay của Ngân Hàng công thơng

Một phần của tài liệu VAI TRề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC CHO VAY ĐỐI VỚI ĐOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.DOC (Trang 45 - 53)

Chức năng của NH là cho vay với các lĩnh vực Công nghiệp, Thơng nghiệp, dịch vụ du lịch trên địa bàn quận Thanh Xuân, các doanh nghiệp… hoạt động trong lĩnh vực Công nghiệp là khá nhiều.

Công ty lắp máy điện nớc trực thuộc tổng công ty LICOGI. Công ty đợc thành lập theo QĐTL số 308 bộ Xây dựng/TCLD và 474 BXCG/TCLD của bộ Xây dựng

Công ty đăng kí ngành nghề kinh doanh : Thi công nền móng, sử lí các công trình dân dụng Công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bu điện, hạ tầng đô thị và khu Công nghiệp, đờng dây trạm biến thế điện, sản xuất kinh doanh thiết bị vật t xe máy, vật liệu xây dựng và các ngành khác đợc tổng Công ty cho phép và theo quy định của pháp luật.

Công ty có mối quan hệ tín dụng với NH ngay từ khi NH mới thành lập.

Là một khách hàng truyền thống NH cho vay theo nhu cầu cua Công ty nh :

vay để mua nguyên vật liệu, trả tiền lơng, vay chi phí sản xuất, vay đầu t máy móc thiết bị mới.

Năm 2002, hạn mức tín dụng của Công ty là 15 tỉ đồng, năm 2003 do nhu cầu đổi mới trên dây truyền, mở rộng sản xuất, hạn mức tín dụng đợc nâng lên là 25 tỉ đồng. Tính đến 31/12/2003 d nợ của Công ty là 10,136 tỉ

đồng, cho vay 8,996 tỉ đồng, doanh số thu nợ là 10,255 tỉ đồng.

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của một Công ty xây dựng nên việc thanh toán khoản vay với NH thờng chậm, kéo dài vì các công trình thi công với thời gian dài. Chính vì thế NH luôn phải tính đến yếu tố này để

đảm bảo nhu cầu tín dụng hợp lí.

Công ty có vốn chủ sở hữu thấp, là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, đây là một bất lợi đối với NH nên mọi vấn đề về tài chính đều phải trực thuộc Công ty và không thể tự hạch toán để báo cáo với NH. Vốn chủ sở hữu thấp nên để mở rộng sản xuất, Công ty luôn phải sử dụng vốn vay, vốn chủ sở hữu chỉ dùng làm bảo đảm mua sắm máy móc thiết bị.

Bảng cân đối kế toán ( Triệu đồng) Chỉ tiêu

Đầu năm Cuối năm

A.Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn

1.Tiền

2.Đầu t tài chính ngắn hạn

38166 1465

15

28528 421

15

3.Phải thu 4.Tồn kho

5.Tài sản lu động khác 6.Chi sự nghiệp

B.Tài sản cố định và đầu t dài hạn

1.Tài sản cố định

2.Đầu t tài chính dài hạn 3.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.

4.Ký quỹ

4.Chi phí trả trớc dài hạn

27965 8163

506 3509 3204 304 0 0

19604 7829

658 3448 2910 537

Tổng tài sản 41626 31977

Lợng tàI sản cuối kỳ của công ty giảm đI do lợng tàI sản lu động dã giảm,

đồng thời công ty dã mạnh dạn đầu t nhiều hơn, lợng tiền giảm đáng kể

Tình hình hoạt động của công ty ( Triệu đồng).

Nhận xét : Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy rằng tổng doanh thu của Công ty đã tăng gần gấp 2 lần. Lợi nhuận sau thuế tăng nhanh điều đó cho thấy hoạt động của Công ty khá tốt, đảm bảo trả nợ cho NH sao cho đúng hạn nhất. Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc khá

nhiều. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhiều, đIũu đó chứng tỏ sự mở rộng trong hoạt động kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp trong năm 2003.

Năm

Chỉ tiêu Kỳ trớc Kỳ này

A. Tổng doanh thu.

B. Các khoản giảm trừ doanh thu 1.Doanh thu thuần.

2.Giá vốn

3.Lợi nhuận gộp

4.Doanh thu hoạt động tài chính 5.Chi phí tài chính

6.Chi phí bán hàng.

7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

9.Thu khác 10.Chi khác

11.Tổng lợi nhuận trớc thuế 12.Thuế thu nhập doanh nghiệp 13.Lợi nhuận sau thuế

6090 6090 5801 288 1,054 0,328 294 - 4,6

- 4,6 - 1,4 - 3,4

11018 11018 9835 1182 2,143

0,38 999 147

147 147

Kỳ Chỉ tiêu

Đầu năm Cuối kỳ

Nợ phải trả

Nợ ngắn hạn Nợ dàI hạn Nợ khác

Vốn chủ sở hữu Nguồn vốn, quỹ Nguồn kinh phí

37678 35570 1178

929 3947 3758 189

27923 27027 267

628 4053 3921 132

Tổng nguồn vốn 41626 31977

Đánh giá các nhóm tỉ số về khả năng thanh toán.

TSLĐ

- Khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn 38116

Đầu năm = =1,07

35570 28528

Cuối năm = = 1,055 27027

TSLĐ - dự trữ

- Khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn:

- Tỷ số Nợ/ Tổng TS 37678

Đầu năm = * 100% = 90%.

41626 Cuối năm = 87%.

- Tỷ sôs về khả năng hoạt động.

Doanh thu Vòng quay tiền =

Tổng TS Đầu năm = 14,6%.

Cuối năm = 34%.

- Tỷ số về khả năng sinh lãi.

Thu nhập sau thuế Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm =

Doanh thu Đầu năm = 14,6%

Cuối năm = 34%.

Thu nhập sau thuế - ROE =

Vốn CSH Đầu năm = 0,086%

Cuối năm = 3,6%

Phân tích một số chỉ số trên ta cũng đánh giá đợc phần nào về tình hình hoạt động của của Công ty và khả năng đảm bảo trả nợ cho NH. Khả năng thoả thuận hiện hành của Công ty là khá tốt, tổng tài sản lu động của Công ty có thể chi trả cho những khoản nợ ngắn hạn. Tổng tài sản lớn hơn tổng quy mô các khoản nợ, điều này cho thấy việcđầu t tài sản đẫ tăng về số l- ợng, mang lại lợi nhuận cho Công ty. Vòng quay của tiền cũng tăng đáng kể, ROE & ROA cuối kì đều tăng.

Qua những đánh giá trên ta thấy đợc Công ty hoàn toàn có thể vay vốn của NH để hoạt động sản xuất kinh doanh.

IịI. Những u điểm và tồn tại trong quan hệ tín dụng của ngân hàng.

1. Ưu diểm.

Khả năng huy động vốn của ngân hàng tăng lên không ngừng, trong đó l- ợng tiền gửi dân c chiếm tỷ trọng lớn. Đây là nguồn ổn định mặc dù chi phí cao hơn so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Với tính ổn định này ngân hàng sẽ đềan hơn trong việc sử dụng vốn một cách lâu dài và có hiệu quả

cao.

Công tác cho vay và thu nợ của ngân hàng cũng đạt hiệu quả cao. Ngân hàng chủ yếu cho văy ngắn hạn, điều này sẽ giúp ngân hàng dễ kiểm soát hơn, nguồn vốn đợc luân chuyển nhanh.

Khả năng thu nợ của ngân hàng cũng rất tốt, chỉ trong vòng 4 năm( tè năm 1999 đến năm 2002, tỷ lệ thu nợ đều đạt khoảng 90%). Diều đáng chú ý nhất là nợ quá hạn của ngân hàng năm 2002 xấp xỉ 0%, giảm 0,34% so với năm1999.

2. Những khó khăn , tồn tại và nguyên nhân.

2.1. Về phía NH:

Về hình thức huy động vốn:

-Tỷ trọng về nguồn vốn trung dài hạn của ngân hàng còn quá thấp trong khi nhu cầu về vốn này trong nền kinh tế là rất cao. Tuy ngân hàng có hìng thức tiết kiệm kỳ phiếu, trái phiếu song số lợng này không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng vón của nền kinh tế, ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn huy

động từ cá nhân, TC kinh tế nên quy mô vốn còn hạn chế, ảnh hởng đến khả năng thanh toán nhanh của ngân hàng.

- Nếu vay vốn của nớc ngoài thì ảnh hởng của tỷ giá là điều không thể tránh khỏi, doanh nghiệp gặp khó khăn trrong xuát khâu sản phẩm từ đó làm giảm sức trả nợ của doanh nghiệp gây khó khăn cho ngân hàng trong

việc tái tạo ngoại tệ để trả nợ nớc ngoài .Mặt khác, dể huy động đợc vốn phải đảm bảo lợi ích cho ngời gửi tiền, lãi suất dài hạn phải cao hơn lãi suất gửi ngắn hạn vì rủi ro cao, lhi đó ngân hàng huy động vốn dài hạn với lãi suất cao, nhng cho vay đầu t với lãi suất cao thì các doanh nghiệp vay vốn nói chung ccũng nh các DNNN nói riêng khong chấp nhận đợc. Đây là khó khăn thử thách lớn đối với ngân hàng.

- Trong nền kinh tế thị trờng ,sự cạnh tranh giữa các ngan hàng rất cao,

đây là một khó khăn rất lớn cho ngân hàng. Sự cạnh tranh này đặc biệt lf các ngân hàng nớc ngoài vì họ có u thế rất nhièu về công nghệ.

- Hệ số sử dụng nguồn cha đạt hiệu quẩ cao, nguồn huy động dợc không sử dụng hết , tạo ra sự lãng phí và gánh nặng trong việc trả lãi cho khách hàng. Điều này gây ảnh hởng tới lợi nhuạn của ngân hàng.

- Sự không cân đối trng tỷ trọng giữa nguồn trung và ài hạn với nguồn ngắn hạn cũng là một bất lợi cho ngân hàng. Nguồn ngắn hạn lớn sẽ làm cho ngân hàng mất đi cơ hội đầu t vào những dự án lớn, thời gian dài.

- Phong thức tín dụng của ngân hàng cha đa dạng, ngân hàng chủ yếu cho vay theo phơng thức từng lần và theo hạn mức tín dụng nên cha tạo

điều kiện để mở rộng tín dụng, cha đạt hiệu quả cao trong cho vay

- Cán bộ tín dụng cha thực sự linh hoạt , thời gian thẩm định dự án còn kéo dài, nhiều khi không đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp thiết của dự án.

2.2.Về phía doanh nghiệp :

Trong công cuộc đổi mới đã từng bớc khắc phục những cản trở trong công tác kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. Việc sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc mới chỉ đợc triển khai thật sự vào đầu nhũng năm 90 bằng việc ban hành nhiều đạo luật, chính sách và biện pháp khác nhau, Nhà nớc

đã hớng công cuộc đổi mới doanh nghiệp thận trọng và vững chắc dể phát huy vai trò chử đạo của nhà nớc trong nền kinh tế nhiều thành phần và cũng

đã đạt dợc nhũng hiệu quả nhất định : nhiều doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng thua lỗ kéo dài, có nhiều sản phẩm dợc nâng lên về chất lợng, có khả

năng cạnh tranh với các sản phẩm của nớc ngoài Mặc dù đã đạt đ… ợc

những kết quả đáng khích lệ nhng DNNN vẫn gặp phải một số những tồn tại nhất định:

- Nói chung hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nớc thấp, tỷ suất lợi nhuận bình quân của các doanh nghiệp Nhà nớc chỉ đạt gần 5% so với doanh thu. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là thiết bị công nghệ lạc hậu và cũ kỹ, sản phẩm sản xuất ra khó tiêu thụ trên thị trờng vì giá thành cao. Do vậy để có đợc sản phẩm cạnh tranh trên thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phaỉ

đổi mới.

Chơng III: Một số ý kiến nhằm mở rộng quan hệ tín dụng với doanh nghiệp xây dựng

trong những năm tới.

II. Giải pháp chủ yếu nhằm quan hệ tín dụng

Một phần của tài liệu VAI TRề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC CHO VAY ĐỐI VỚI ĐOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.DOC (Trang 45 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(68 trang)
w