Các chỉ tiêu định tính

Một phần của tài liệu VAI TRề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC CHO VAY ĐỐI VỚI ĐOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.DOC (Trang 20 - 24)

4. Vai trò của NH thơng mại trong việc thúc đẩy DNNN phát triển

5.2. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng Ngân hàng

5.2.1. Các chỉ tiêu định tính

- Trớc hết, khả năng mở rộng tín dụng của Ngân hàng phụ thuôc uy tín của Ngân hàng đó, nếu một Ngân hàng có uy tín nó sẽ có khả năng năng thu hút nhiều khách hàng hơn, ngợc lại, nếu một Ngân hàng có số lợng khách hàng ddong đảo và là những khách hàng có uy tín thì đó là một dấu hiệu cho thấy hiệu quả tín dụng của Ngân hàng là khả quan. Ngoài ra Ngân hàng phải thực hiện trở thành ngời bạn của khách hàng, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khókhăn với khách hàng. Chẳng hạn trong quá trình kinh doanh nếu khách hàng gặp phải những khó khăn bất khả kháng thì Ngân hàng có thể xem xét giúp đỡ để cùng tháo gỡ, Ngân hàng cũng có thể là ngời cung cấp các thông tin bỏ ích về thị trợng, về tiến bộ khoa họ công nghệ cho khách hàng.

- Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, thức là hoạt động tín dụng phải mang thại cho Ngân hàng thu nhapj đủ để trang trải các chi phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro. Điều này ngoài vai trò của Ngân hàng còn phụ thuôvj vào nỗ lực của khách hàng vay vốn. Điieủ

đó đòi hỏi khách hàng phải tuân thủ đúng các nguyên tắc vay vón. Mục

đích sử dụng vón vay đã ký két trong hợp đồng tài chính đã đợc cả hai bên : Ngân hàng và khách hàng phân tích avf dánh giá kỹ lỡng cả về hiệu quả, tính khả thi cũng nh mức độ phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã

hội chung của nghành của địa phơng và của cả nớc do đó sử dụng vốn vay

đúng mục đích là một rong những điều kiện đảm bảo đạt đợc mục tiêu đã

đề ra ban đầu. Ngoàni ra sự năng động nhạy bén trong kinh doanh của khách hàng và sự giúp đỡ hiệu của của Ngân hàng sẽ tạo điều kiện để khách hàng đạt lợi nhuận cao nhất và đó chính là điều kiện để khách hàng thực hiẹn đày đủ nghĩa vụ trả nợ, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.

- Yều cầu thứ ba là phải đóng góp và sự tăng trởng và phát triển kinh tế– xã hội của vùng, của địa phơng và của cả nớc. Điều này chỉ đạt đợc khi cả khách hàng và Ngân hàng đều hoạt động có hiệu quả. Nó đợc biểu hiện ở sự ổn định của nền tài chính – tiền tệ quốc gia, giúp nâng cao năng

lực sản xuất, năng lực công nghệ cho doanh nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân c.

Nh vậy, có thể nói hiệu quả tính dụng Ngân hàng là một chỉ tiêu rất tổng hợp đợc nhìn nhận từ ba góc độ : Ngân hàng, khách hàng và cả nện kinh tế. Các chỉ tiêu định tính là những căn cứ để đánh giá hiệu quả tín dụng Ngân hàng một cách khia quát. Để có thể kết luận chính xác hơn cần phải dựa voà một hệ thống các chỉ tiêu định lợng cụ thể.

5.6. Các chỉ tiêu định lợng

• Về phia Ngân hàng :

Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận :

Hiệu quả tín dụng Ngân hàng không thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt

động này mang lại thấp. Cụ thể ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả tín dụng xét về mặt lợi nhuận :

Lợi nhuần từ hoạt động tín dụng Tổng d nợ tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng. Nó cho biết một đòng d nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một rong những nhân tố tạo nên hiệu quả tín dụng cao của Ngân hàng.

Lợi nhậu từ hoạt động tín dụng Tổng lợi nhậu Ngân hàng

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín dụng Ngân hàng trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của Ngân hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của Ngân hàng có đạt đợc là từ hoạt

động cho vay

- Chỉ tiêu về d nợ :

D nợ cho vay Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết tơng quan so sánh về quy mô cho vay so với tổng tài sản của Ngân hàng. Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ các khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng.

- Chỉ tiêu về thu nợ :

Doanh thu thu nợ Tổng d nợ bình quân

Tốc đọ tăng trởng của doanh số thu nợ : Chỉ tiêu này chđo lờng tốc độ tăng trởng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ. Tốc đọ tăng doanh số thu nợ cao chứng tỏ công tác thu nợ của Ngân hàng đang đợc tiến hành rát tốt.

Ngợc lại nếu tốc độ này thấp thì có thể là do doanh số cho vay gioảm sút hoặc công tác thu nợ gặp khó khăn. Điều đó cho thấy hiệu quả tín dụng của Ngân hàng là không tố.

- Các chỉ tiêu đánh gia strình trạng nớ quá hạn :

Nợ quá hạn là những khoản nợ khi dến kỳ hạn trả nợ hoạc hết thời hạn vay vốn với thời gian đợc gia hạn thêm (nếucó) nhng khác hàng vẫn cha trả đợc nợ.

Ngoài ra, để đánh giá một cách kỹ lỡng ngời ta thờng chia nợ quá hạn ra thành các loại : nựo quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đời và nựo quá hạn không có khả năng thu hổi. Các chỉ tiêu thờng dùng để đánh giá tình hình nợ quá hạn bao gồm :

+ Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ

D nợ quá hạn Tổng d nợ

Chỉ tiêu này phản ánh khái quát vè tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng trong cho vay. Tuy nhiên trong thực tế do những rủi ro trogn kinh doanh là không thể tránh khỏi nên các Ngân hàng thờng chấp nhận một tỷ lệ nợ quá

hạn ở mức dới 3% là có thể chấp nhận đợc, còn đạt đợc mức dới 1,5% có thể coi là lý tởng.

Chỉ tiêu trên tuy phản ánh khái quát tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng nhng cũng cha đủ là căn cứ đáng tin cậy cđể đánh giá mức độ rủi ro mà

Một phần của tài liệu VAI TRề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC CHO VAY ĐỐI VỚI ĐOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.DOC (Trang 20 - 24)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(68 trang)
w