I.5 Phơng pháp trả lơng ở doanh nghiệp
I.5.2 Trả lơng theo sản phẩm
Đõy là hỡnh thức trả lợng cơ bản, rất phổ biến vỡ hiện nay ỏp dụng khỏ
phự hợp. Nú quỏn triệt đầy đủ nguyờn tắc “phõn phối theo lao động”, gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể của mỗi cỏ nhõn và tập thể trong doanh nghiệp.
- Thực chất trả lơng theo số lợng sản phẩm hay số cụng việc đó hoàn thanh và đảm bảo chất lợng.
- Cụng thức tổng quỏt: Lsp = Ntt x Đg Trong đú:
Ntt: Số sản phẩm thực tế đạt chất lợng đó hoàn thành.
Đg: Đơn giỏ lơng sản phẩm.
- ỏp dụng: cho tất cả cỏc cụng việc độc lập mà cú thể đo lờng đợc kết quả lao động (cú mức lao động ).
- Điều kiện để ỏp dụng tốt tiền lơng sản phẩm:
+ Doanh nghiệp cần cú hệ thống cỏc mức lao động cú căn cứ khoa học,
để tạo điều kiện tớnh đơn giỏ lơng chớnh xỏc.
+ Doanh nghiệp phải cú chế độ theo dừi và kiểm tra chất lợng sản phẩm.
+ Làm tốt cụng tỏc giỏo dục chớnh trị t tởng cho mọi ngời lao động để trỏnh khuynh hớng chạy theo số lợng mà quờn mất chất lợng. Sở dĩ phải nhấn mạnh vấn đề này vỡ khi nhận thức của ngời lao động cũn thấp thỡ hỡnh thức này phỏt sinh ra rất nhiều hậu quả xấu.
Cỏc hỡnh thức cụ thể của tiền lơng sản phẩm:
I.5.2.1 Lơng trả theo sản phẩm cỏ nhõn trực tiếp:
Hỡnh thức này ỏp dụng rộng rói cho ngời lao động trực tiếp với điều kiện cụng việc của họ tơng đối độc lập và cú thể đo lờng đợc kết quả.
Cụng thức: Lsp t.tiếp = Ntt x Đg với Ntt: số lơng thực tế.
Với Đg = T x Lgiờ T: mức thời gian (h/sp).
Lgiờ: mức lơng giờ theo cấp bậc của sản phẩm.
I.5.2.2 Lơng sản phẩm cỏ nhõn giỏn tiếp:
Lơng sản phẩm cỏ nhõn giỏn tiếp đợc ỏp dụng đối với cụng nhõn phụ phục vụ sản xuất nh cỏc cụng nhõn điều chỉnh mỏy, sửa chữa thiết bị phục vụ vận chuyển, kho tàng, kiểm tra chất lợng sản phẩm... mà kết quả cụng tỏc của họ cú ảnh hởng trực tiếp đến cụng nhõn sản xuất chớnh. Do đú tiền lơng sản phẩm của họ tựy thuộc vào kết qủa sản xuất của cỏc cụng nhõn chớnh. Hỡnh thức tiền lơng này đó động viờn đợc cỏc cụng nhõn phụ phục vụ tốt hơn và cú tỏc dụng nõng cao năng suất lao động của cụng nhõn chớnh.
Cụng thức:
L spgtiếp=L thỏnggtiếp x K nslđt.tiếp
Hoặc Lspgtiếp=Lthỏnggtiếp:Nkhcnsc chớnh x Nttcnsxchớnh. Trong đú Lspgtiếp: lơng sản phẩm của cụng nhõn giỏn tiếp.
Lthỏnggiỏn tiếp: lơng cơ bản thỏng của cụng nhõn giỏn tiếp.
NKHCNSX chớnh: mức sản lợng kế hoạch (thực tế) của cụng nhõn chớnh (những ngời đợc cụng nhận giỏn tiếp phục vụ).
Knslđttiếp: hệ số năng suất của cụng nhõn chớnh.
I.5.2.3 Trả theo lơng sản phẩm tập thể:
Hỡnh thức này ỏp dụng đối với cỏc cụng việc mà phải cần một tập thể cụng nhõn cựng thực hiện.
Vớ dụ nh lắp rỏp sản phẩm, đỳc sản phẩm, phục vụ 1 dõy chuyền sản xuất.
Để tớnh lơng cho ngời lao động cần tiến hành theo 2 bớc :
* Bớc 1: Xỏc định quỹ lơng của tập thể:
Lspt.thể=Nt.thểt.tế x Đgt.thể Với Nt.thểt.tế: số lợng thực tế của tập thể.
Đgt.thể= T x T: mức thời gian của 1 sản phẩm (h/sp).
Đgt.thể=Lgsp x Lgj: mức lơng giờ của cụng nhõn j.
Lgsp: mức lơng giờ bỡnh quõn của sản phẩm.
Tj: thời gian của cụng nhõn thứ j khi tham gia làm 1 sản phẩm.
S: số cụng nhõn của tập thể đú.
* Bớc 2: Tớnh lơng cho từng ngời:
Tiền lơng sản phẩm của ngời cụng nhõn thứ j đợc xỏc định nh sau:
j S j
j j j
L T x L T
thể . Lcnj Lspt
∑=1
=
Trong đú:
Tj: Số ngày (giờ cụng) trong kỳ của cụng nhõn thứ j.
Lj: Lơng ngày (giờ) của cụng nhõn thứ j.
Tuy nhiờn do nhợc điểm của việc chia lơng theo cụng thức trờn là cha xột tới thỏi độ lao động của từng ngời tham gia vào cụng việc chung của tập thể, nờn trong chừng mực nào đú tiền lơng của họ vẫn cha thật sự gắn với thành tớch chung của tập thể.
Để khắc phục nhợc điểm này và bảo đảm tớnh cụng bằng hơn cần bổ xung một hệ số thỏi độ của từng ngời (Ktđj) vào cụng thức trờn nh sau:
∑=s1
j
Lgj
∑=1 s j
tj
td j j j td j j S
j j
th ể . S P t
cn j x T L K
K L T L L
∑=1
=
I.5.2.4 Trả lơng sản phẩm luỹ tiến:
Hỡnh thức này thờng đợc ỏp dụng ở những “khõu yếu” trong sản xuất để gúp phần vào sự hoàn thành kế hoạch chung của doanh nghiệp.
Lơng sản phẩm luỹ tiến cú sử dụng 2 loại đơn giỏ lơng:
Cố định và luỹ tiến tăng dần:
Đơn giỏ lơng cố định để trả cho cỏc sản phẩm trong mức quy định.
Đơn giỏ lơng luỹ tiến cho cỏc sản phẩm vợt mức quy định.
Vi dụ:
Khi đạt 100% thỡ trả lơng theo đơn giỏ cố định L0.
Nếu vợt từ 1% đến 10% mức quy định thỡ trả theo đơn giỏ Lo x 1,1.
Nếu vợt từ 11% đến 20% mức quy định thỡ trả theo đơn giỏ L0x1,2.
Nếu vợt trờn 20% mức quy định thỡ trả theo đơn giỏ L0x 1,3.
Nhờ việc tăng khối lợng sản phẩm sản xuất ra mà doanh nghiệp đó giảm
đợc chi phớ cố định tớnh cho 1 đơn vị. Đú chớnh là nguồn bự đắp cho số tiền l-
ơng trả thờm theo luỹ tiến ở trờn.
Đơn giỏ tiền lơng tăng thờm này đợc tớnh dựa vào đơn giỏ cố định và một hệ số tăng đơn giỏ, tức là chỉ nờn dựn 1 phần số tiết kiệm đợc về chi phớ sản xuất cố định. Điều kiện đú cú thể biểu diễn dới dạng bất đẳng thức sau
đõy:
Trong đú: D: Tỷ lệ tăng đơn giỏ l D.L ≤ C -
HS
C
L: Tỷ lệ tiền lơng trong giỏ thành đơn vị sản phẩm.
Hs: Tỷ lệ sản lợng so với mức quy định.
Từ đú ta rỳt ra:
D ≤ C(Hs-1) L.Hs
Cụng thức này đợc sử dụng để tớnh tỷ lệ tăng đơn giỏ hợp lý bảo đảm hiệu quả của việc ỏp dụng hỡnh thức trả lơng sản phẩm luỹ tiến.
Nh vậy, tiền lơng của cụng nhõn đợc tớnh theo cụng thức sau:
L = ĐG x Qt + ĐG x D x [Qt-Q0] Trong đú:
Q0: Mức khởi điểm.
Qt: Sản lợng thực tế.
D : Hệ số tăng đơn giỏ lơng.
I.5.2.5 Lơng khoỏn.
Tiền lơng khoỏn là 1 hỡnh thức đặc biệt của tiền lơng sản phẩm, trong
đú tổng tiền lơng cần trả cho 1 cụng nhõn hay 1 tập thể đợc quy định trớc cho 1 khối lợng cụng việc xỏc định phải hoàn thành trong 1 khoản thời gian quy
định.
Hỡnh thức trả lơng này ỏp dụng cho cỏc cụng việc mà xột giao từng chi tiết thỡ khụng lợi về mặt kinh tế hoặc những cụng việc khẩn cấp cần hoàn thành sớm vớ dụ nh sửa chữa thiết bị trong trờng hợp h hỏng bất thờng, bốc dỡ một số hàng hoỏ vật t để giải phúng nhanh phơng tiện mặt bằng hay kho tàng.
I.5.2.6 Trả lơng theo sản phẩm cú thởng:
Thực chất là sự kết hợp lơng sản phẩm với chế đội tiền thởng nhằm mục
đớch nõng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm.
Túm lại: việc trả lơng sản phẩm cho ngời lao động khụng chỉ căn cứ vào chế độ tiền lơng (trỡnh độ chuyờn mụn, thang lơng và bảng lơng) mà cũn phải lựa chọn hỡnh thức tiền lơng hợp lý với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. Để phỏt huy đợc tỏc dụng của tiền lơng, vừa phản ỏnh hao phớ lao
động trong quỏ trỡnh sản xuất vừa làm đũn bảy kớch thớch ngời lao động nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.