Và khai thác sét trúc thôn
Bíc 1: Xác định quỹ lơng sản phẩm tập thể
3. Lập bảng so sánh giữa 2 cách chia
- Từ 2 bảng III.8.1 và IV.4. Ta có bảng so sánh giữa 2 phơng pháp phân phối tiền lơng thời gian cho lãnh đạo công ty tháng 10/2001.
Bảng IV. 6. Bảng so sánh 2 phơng pháp phân phối tiền lơng thời gian cho lãnh đạo công ty tháng 10/2001
SST Họ và tên Đơn
vị tính (đồng)
Tiền lơng thời gian đợc phân phối ở bảng
III.8.1
Tiền lơng thời gian đợc phân phối ở bảng
IV.4
So sánh
±
1 Nguyễn Hải Nam đồng 1.977.234 2.224.599 + 247.365 2 Nguyễn Trung
Thành
đồng 1.662.634 1.702.883 + 40.249 3 Nguyễn Xuân Khôi đồng 1.729.140 1.770.999 + 41.859 4 Tổng cộng: đồng 5.369.008 5.698.481 + 329.473 Từ bảng III.3.8.3 và bảng IV.3 chia lơng sản phẩm tập thể của tổ công nghệ sản xuất đất đèn tháng 10/2001 ta có: Bảng IV.7. bảng so sánh hai ph-
ơng pháp phân phối tiền lơng sản phẩm tập thể của tổ công nghệ sản xuất đất
đèn tháng 10/2001.
Bảng IV.7. Bảng so sánh hai phơng pháp phân phối tiền l-
ơng sản phẩm tập thể của tổ công nghệ sản xuất đất đèn tháng 10/2001.
SST Họ và tên
Đơn vị tính (đồng)
Tiền lơng sản phẩm đợc phân
phối ở bảng III.8.3
Tiền lơng sản phẩm đ-
ợc phân phối ở bảng
IV.3
So sánh
±
1 Cao Trọng ánh đồng 669.275 866.612 + 197.337
2 Hoàng Hữu Bừng đồng 625.627 600.895 - 24.732
3 Lê Văn Chung đồng 632.902 533.714 - 99.188
4 Nguyễn Văn Đông đồng 654.725 581.308 - 73.417
Tổng cộng: đồng 2.582.529 2.582.529 0
So sánh hai phơng pháp phân phối tiền lơng thời gian cho gián tiếp + phục vụ gián tiếp ( Bảng III.8.2 và bảng IV.4)
Bảng IV.7 So sánh 2 phơng pháp phân phối tiền lơng thời gian cho phòng kỹ thuật tháng 10/2001
STT Họ và tên
Đơn vị tính
TL thời gian đ- ợc phân phối ở
bảng III.8.2
TL thời gian đợc phân phối
trong bảng IV. 5
So sánh
±
1 Hoàng Hữu Tám đồng 1.214.157 1.214.968 + 811
2 Tạ Tuấn Khanh ,, 1.029.966 1.018.733 - 11.233
3 Vũ Hồng Quang ,, 939.750 875.000 - 64.750
4 Nguyễn Đức Khảm ,, 939.750 921.666 - 18.084
5 Lê Văn Trung ,, 784.184 761.169 - 23.015
6 Nguyễn Văn Thịnh ,, 669.102 770.466 + 101.364
7 Phùng Thị Mận ,, 921.678 739.263 - 182.415
Tổng cộng 6.498.587 6.301.263 - 197.324
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng chính xác của việc xác định các cơ sở để chia lơng, dùng tiền lơng làm đòn bảy kinh tế khuyến khích ngời lao động.
4. Hiệu quả của phơng án chia lơng mới:
Đây là phơng án chia lơng gắn liền với số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ của từng đơn vị, bộ phận, phơng án chia lơng mới này đã thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, vì nó dựa vào sản lợng của bộ phận sản xuất thực hiện đợc mà trả lơng. Phân xởng và tổ sản xuất nâng cao đợc năng suất lao động, năng suất thiết bị, bố trí lao động hợp lý, kết hợp hài hoà nhiều biện pháp nâng cao đợc số lợng sản phẩm sản xuất, số lợng sản phẩm càng nhiều thì quỹ lơng càng lớn, dẫn tới tiền lơng của ngời lao động đợc nâng cao và ngợc lại.
Chính vì vậy mà không còn con đờng nào khác là nâng cao sản lợng thực hiện để nâng cao năng suất lao động là nâng cao tiền lơng. Đơn vị áp dụng triệt để biện pháp chia lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế.
Cách xác định quỹ lơng theo sản phẩm thực hiện có tác dụng.
- Đảm bảo sự công bằng bình đẳng của ngời lao động về lao động và h- ởng thụ. Trên cơ sở đó thúc đẩy mọi ngời tích cực tham gia lao động, nỗ lực phấn đấu nâng cao năng suất, chất lợng hiệu quả SXKD.
- Việc trả lơng thời gian cho lao động gián tiếp + phục vụ gián tiếp đã
gắn liền với hiệu quả SXKD của đơn vị. Phơng án đa hệ số trách nhiệm vào công thức phân phối lơng thời gian hàng tháng của lao động gián tiếp + phục vụ, đã khắc phục đợc việc phân phối lơng theo chủ nghĩa quân. Làm cho bộ máy lao động gián tiếp, quản lý, điều hành sản xuất ra sức học tập văn hoá, khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên môn để không ngừng nâng cao trình
độ. Nhất là những lao động ở các vị trí chủ chốt nh các đ/c kỹ s, các đ/c cán
sự đầu ngành đi sâu đi sát với sản xuất. Khắc phục khó khăn, phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
Với phơng pháp trả lơng theo phơng án trình bày ở trên đã đáp ứng nguyên tắc phân phối theo lao động. Tuy vậy nếu chỉ sử dụng có biện pháp tiền lơng thì cha hoàn thành thực hiện nguyên tắc này. Bởi vì hiệu quả đóng góp của CBCNV vào SXKD không chỉ phụ thuộc vào sản lợng thực hiện mà còn phụ thuộc vào thái độ lao động, tinh thần phát huy sáng kiến, tiết kiệm vật t. Vì vậy ngoài tiền lơng, tiền thởng cũng góp phần tạo ra hiệu quả kinh tế của biện pháp. Theo quy chế năm 2001 công ty trích 8% tổng quỹ lơng thực hiện để làm công tác thi đua khen thởng, thởng hàng tháng, quý, năm, đã góp phần khuyến khích trực tiếp ngời lao động ở các bộ phận hăng say lao động,
đem lại lợi ích nhiều mặt cho ngời lao đọng và xã hội .