Doanh số dư nợ trung – dài hạn

Một phần của tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG.doc (Trang 45 - 50)

B. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG

4. Doanh số dư nợ trung – dài hạn

4.1.Dư nợ theo thời gian

Bảng 10: Dư nợ theo thời gian của NH đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 - 2009.

Đơn vị tính:triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm Chênh lệch

2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008

Giá trị Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Ngắn

hạn

634.47 8

67 481.814 52 1.015.28 8

63 -152.664 -24,06 533.474 110,72

Trung- dài hạn

319.40 3

33 440.974 48 596.280 37 121.571 38,06 155.306 35,22

Tổng 953.88 1

100 992.778 100 1.611.56 8

100 -31.093 -3,26 688.780 74,64

(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng)

0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000 triệu đồng

2007 2008 2009 Dư nợ theo thời gian

Ngắn hạn Trung- dài hạn Tổng

Biểu đồ 9: Dư nợ theo thời gian.

Năm 2007 tổng dư nợ theo thời gian của BIDV Vĩnh Long là 953.881 triệu đồng, trong đó dư nợ ngắn hạn là 634.478 triệu đồng chiếm 67%, còn lại là dư nợ trung – dài hạn.

Sang năm 2008 tổng dư nợ là 922.788 triệu đồng giảm 31.093 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng giảm 3,26%, trong đó: dư nợ ngắn hạn giảm 24,06%, dư nợ trung – dài hạn tăng 38,06%. Nguyên nhân tăng là do các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư , phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo chương trình hỗ trợ lãi suất của CP.

Đến năm 2009 tổng dư nợ là 1.611.568 triệu đồng tăng 688.780 triệu đồng tương ứng tăng 74,64% so với năm 2008, trong đó dư nợ ngắn hạn là 1.015.288 triệu đồng chiếm 63% tăng 533.474 triệu đồng tương ứng tăng 110,72% so với năm 2008, dư nợ trung – dài hạn tăng 155,306 triệu đồng tương ứng tăng 35.22%. Nguyên nhân của sự biến động này là do ảnh hưởng của doanh số cho vay và thu nợ của đối tượng này trong thời gian qua.

4.2. Dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế.

Bảng 11: Dư nợ trung –dài hạn theo thành phần kinh tế của NH đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009.

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm Chênh lệch

2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008

Giá trị Tỷ trọng (%)

Giá trị Tỷ trọng (%)

Giá trị Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) DNNN 69.603 21,79 5.259 1,19 147.61

1

24,76 -64.344 -92,44 142.352 2706,83

Ct CP- TNHH

68.532 21,46 195.835 44,41 90.491 15,18 127.303 185,76 -105.344 -53,79

DNTN- CT

181.26 8

56,75 239.880 54,40 358.17 8

60,07 58.612 32,33 118.298 49,32

TỔNG 319.40 3

100 440.974 100 596.28 0

100 121.571 38,06 155.306 35,22

(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng)

0 200,000 400,000 600,000 triệu đồng

2007 2008 2009

Dư nợ trung - dài hạn theo thành phần kinh tế

DNNN

Cty CP- TNHH DNTN- CT Tổng

Biểu đồ 10: Dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế.

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy dư nợ tín dụng trung – dài hạn tăng dần qua các năm (2007 – 2009). Năm 2007 dư nợ trung – dài hạn ở mức 319.403 triệu đồng.

Năm 2008 tăng lên ở mức 440.974 triệu đồng tăng 121.571 triệu đồng tương ứng tăng 38,06%. Đến năm 2009 dư nợ tiếp tục tăng và ở mức 596.280 triệu đồng tăng 155.306 triệu đồng tương ứng tăng 35,22%. Cụ thể:

- DNNN: Năm 2007 dư nợ trung –dài hạn là 69.603 triệu đồng. Sang năm 2008 giảm còn 5.259 triệu đồng, giảm 64.344 triệu đồng tương ứng giảm 92,44%. Vì trong năm doanh số cho vay trung – dài hạn đối với DNNN là 13.670 triệu đồng , trong khi doanh số thu nợ trung – dài hạn trong năm tăng 1967,34 % so với năm 2007 cho nên tỷ lệ dư nợ giảm đi. Đến năm 2009 tỷ lệ dư nợ tăng lên rất cao ở mức 147.611 triệu đồng tăng 142.352 triệu đồng tương ứng tăng 2706,83%, nguyên nhân là do năm 2009 cho vay tăng 1362% trong khi thu nợ giảm 65,41% nên tỷ lệ dư nợ tăng lên.

- Cty CP- TNHH: Năm 2007 dư nợ ở mức 68.532 triệu đồng. Sang năm 2008 là 195.835 triệu đồng tăng 127.303 triệu đồng tương ứng tăng 185,76% so với năm 2007.

Đến năm 2009 dư nợ giảm còn 90.491 triệu đồng giảm 105.344 triệu đồng tương ứng giảm 53,795%.

- DNTN- CT: Dư nợ năm 2007 là 181.268 triệu đồng. Năm 2008 dư nợ tăng lên 239.880 triệu đồng tăng 58.612 triệu đồng tương đương tăng 32,33% so với năm 2007.

Sang năm 2009 dư nợ tiếp tục tăng và ở mức 358.178 triệu đồng, tăng18.298 triệu đồng tương ứng tăng 49,32%.Nguyên nhân tăng là do trong năm 2008 doanh số cho vay tăng, nhưng sang năm 2009 thu nợ giảm nên dư nợ tăng.

4.3. Dư nợ theo ngành kinh tế.

Bảng 12: Dư nợ trung – dài hạn theo ngành nghề kinh tế của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 - 2009.

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm Chênh lệch

2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008

Giá trị Tỷ trọng (%)

Giá trị Tỷ trọng (%)

Giá trị Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

CN 172.74

0

54,08 182.17 5

41,31 253.61 8

42,53 9.435 5,46 71.443 39,22

XD 23.414 7,33 140.01

0

31,75 209.23 1

35,09 116.596 497,98 69.221 49,44

TM-DV 37.437 11,72 45.074 10,22 2.957 0,50 7.637 20,40 -42.117 -93,44 Ng.Khác 85.812 26,87 73.715 16,72 130.47

4

21,88 -12.097 -14,10 56.759 77,00

Tổng 319.40 3

100 440.97 4

100 596.28 0

100 121.571 38,06 155.30 6

35,22

(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng)

0 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 triệu đồng

2007 2008 2009

Dư nợ trung - dài hạn theo ngành kinh tế

CN XD TM-DV Ng.Khác Tổng

Biểu đồ 11: Dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế.

Nhìn chung dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế qua các năm của BIDV tăng giảm không đều qua các ngành. Năm 2007 dư nợ là 319.403 triệu đồng. Năm 2008 tổng dư nợ là 440.974 triệu đồng tăng 121.571 triệu đồng tương ứng tăng 38,06% so với năm 2007. Đến năm 2009 tổng dư nợ theo ngành kinh tế tiếp tục tăng đến 596.280 triệu đồng, tăng 155.306 triệu đồng tương ứng tăng 35,22%. Cụ thể:

- Ngành công nghiệp: Năm 2007 dư nợ là 172.740 triệu đồng. Sang năm 2008 dư nợ của ngành là 182.175 triệu đồng tăng 9.435 triệu đồng tương ứng tăng 5,46% so với năm 2007. Đến năm 2009 lên đến 253.618 triệu đồng tăng71.433 triệu đồng tương ứng tăng 39,22%. Nguyên nhân dư nợ là do doanh số cho vay tăng nhưng thu nợ của ngành giảm nên dư nợ tăng.

- Ngành xây dựng: Dư nợ năm 2007 là 23.414 triệu đồng. Sang năm 2008 dư nợ tăng 116.596 triệu đồng tương ứng tăng 497,98% so với năm 2008. Đến năm 2009 tiếp tục tăng 69.221 triệu đồng tương ứng tăng 49,44%.

- TM – DV: Năm 2008 dư nợ tăng 7.637 triệu đồng tương ứng tăng 20,4% so với năm 2007, năm 2009 giảm 42.117 triệu đồng tương ứng giảm 93,44% so với năm 2008. Nguyên nhân là trong năm 2008 ngành TM – DV phát triển mạnh , nhiều dịch vụ mở ra , doanh số cho vay ngành này tăng lên, dư nợ cũng tăng theo. Sang năm 2009 thu nợ ngành này với tỷ lệ rất cao 3763,9% nên dư nợ ngành này giảm xuống.

- Ngành khác: Dư nợ năm 2007 là 85.812 triệu đồng. Năm 2008 giảm 12.097 triệu đồng tương ứng giảm 14,1% so với năm 2007. Đến năm 2009 dư nợ tăng 56.759 triệu đồng tương ứng tăng 77%. Nguyên nhân là trong năm 2008 cho vay giảm nhưng thu nợ tăng, còn trong năm 2009 cho vay tăng nhưng thu nợ giảm.

5. Nợ quá hạn tín dụng trung – dài hạn

Một phần của tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG.doc (Trang 45 - 50)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(70 trang)
w