Đất phi nông nghiệp

Một phần của tài liệu đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre (Trang 44 - 47)

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá định hướng quy hoạch sử dụng đất đai 2011 - 2020

3.1.2 Đất phi nông nghiệp

Quy hoạch đất phi nông nghiệp đƣợc thể hiện qua bảng 3.11 nhƣ sau:

Bảng 3.3Biến động các loại đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch huyện Mỏ Cày Bắc

Mục đích sử dụng đất

Năm 2011 Năm 2015 Năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

cấu (%) Đất phi nông nghiệp 2.928,51 100 3.367,36 100 3.642,10 100 Đất ở tại nông thôn 753,05 25,71 715,19 21,24 762,48 20,94 Đất trụ sở cơ quan, công

trình sự nghiệp 16,31 0,56 28,46 0,85 39,00 1,07

Đất khu công nghiệp - - 216,90 6,44 286,90 7,88

Đất quốc phòng 7,52 0.26 7,79 0,24 7,97 0,22

Đất an ninh 2,21 0,08 2,21 0,07 5,00 0,14

Đất sản xuất, kinh doanh phi

nông nghiệp 5,68 0,19 69,91 2,08 83,94 2,30

Đất có mục đích công cộng 311,22 10,63 705,33 20,95 1.212,75 33,30 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng 13,80 0,47 13,95 0,41 14,00 0,38 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 74,45 2,54 70,83 2.10 78,00 2,14 Đất sông suối và mặt

nướcchuyên dùng 1.744,27 59,56 1.536,79 45,64 1152,24 46,19

Đất ở tại đô thị - - 1.040,98 - 1.040,98 -

Nguồn: UBND huyện Mỏ Cày Bắc,2011

Qua bảng 3.3ta thấy đến năm 2020, toàn huyện có 3.642,10 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 23,04% diện tích tự nhiên, tăng 713,09 ha so với năm 2011. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên một phần đƣợc chuyển từ đất nông nghiệp.

Nhìn chung hầu hết các loại đất phi nông nghiệp điều tăng lên đến năm 2020, trong đó tăng mạnh nhất là đất cho mục đích công cộng đạt 1.212,75 ha chiếm 33,30% trong cơ cấu đất phi nông nghiệp.Diện tích đất cho mục đích công cộng tăng trong kỳ quy hoạch là do chuyển từ các loại đất nhƣ: cây lâu năm, đất lúa. Việc tăng diện tích đất cho mục đích công cộng là thật sự rất cần thiết vì huyện Mỏ Cày Bắc mới tách ra từ huyện Mỏ Cày nên hiện trạng cơ sở vật chất trên toàn huyện rất thiếu thốn và yếu kém.

Chính vì vậy trong kỳ quy hoạch tập trung vào phát triển để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hôi huyện trong thời gian tới là rất cần thiết. Đối với đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đây được định hướng là một ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế- xã hội của huyện, phát triển theo hướng công nghiệp hóa, đầu tư phát triển các khu thương mại lớn, khu du lịch, các khu trung tâm xã ở từng địa phương.

Trong giai đoạn 2011 – 2015, diện tích tăng 433,65 ha. Đến năm 2015, đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.367,26 ha, chiếm 21,27% tổng diện tích tự nhiên, nhằm đáp ứng kịp thời cho việc phát triển kinh tế cho toàn huyện.

 Đất trụ sở cơ quan, công trình sƣ nghiệp: trong giai đoạn từ 2011 – 2015, tăng diện tích 14,62 ha. Đến năm 2015, đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp có diện tích là 28,46 ha, chiếm 0,85% diện tích đất phi nông nghiệp. Và định hướng năm 2020 diện tích tăng 39,00 ha. Phần diện tích này tăng lên do chuyển cơ cầu đất nộng nghiệp.

 Đất quốc phòng: trong giai đoạn 2011 – 2015, tăng 2,50 ha để tiến hành xây mới Ban chi huy quân sự huyện. Đến năm 2015, diện tích đất quốc phòng là 7,97 ha, chiếm 0,24% tổng diện tích đất phi nông nghiệp.

 Đất an ninh: trong giai đoạn 2011 – 2015, vẫn giữ nguyên hiện trạng là 2,31 ha, chiếm 0,07% diện tích đất phi nông nghiệp.Trong những năm qua huyện đã có nhiều công trình đi qua các khu đất quốc phòng, an ninh. Từ đó diện tích đất quốc phòng, an ninh gần nhƣ không tăng. Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất đai và nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh để chuyển sang sử dụng vào mục đích khác của huyện, tùy thuộcvào từng công trình và tầm quan trọng của nó mà có thẩm quyền phê duyệt (liên quan với đất quốc phòng, an ninh) mới có thể thực hiện đƣợc. Vì vậy, trong các kỳ quy hoạch diện tích đất có mục đích quốc phòng, an ninh gần nhƣ không thay đổi.

 Đất khu công nghiệp: đến năm 2015, có diện tích là 216,90 ha, chiếm 6,44% tổng

Thanh Tân cặp sông Hàm Luông tại xã Thanh Tân và Cụm công nghiệp Dệt may Tân Thành Bình. Đến năm 2020 diện tích loại đất này tăng 70 ha so với năm 2015.

Các dự án này không đúng tiến độ đề ra do nguồn vốn xây dựng.

 Đất sản xuất kinh doanh: trong giai đoạn 2011 – 2015, tăng 64,23 ha để phát triền các khu thương mại, điểm kinh doanh, sản xuất nhỏ lẻ, các cây xăng … trên địa bàn. Đến năm 2015, đất cơ sở sản xuất kinh doanh có diện tích là 69,91 ha, chiếm 2,08% tổng diện tích đất phi nông nghiệp.Tuy chƣa đạt chỉ tiêu quy hoạch đề ra, một phần vì là huyện mới thành lập, một phần vì các cơ sở sản xuất kinh doanh còn nhỏ lẽ nên nhu cầu sử dụng đất không cao, nhƣng trong thời gian sắp tới diện tích loại đất này sẽ tăng nhanh để đáp ứng với sự phát triển kinh tế của huyện.

 Đất có mục đích công cộng: trong các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp, đất có mục đích công cộng tăng nhanh qua các năm. Trong giai đoạn 2011 – 2015, tăng 394,11 ha để xây dựng các công trình công cộng như: Trường trung cấp nghề, trường THCS Khánh Thạnh Tân … trên địa bàn. Đến năm 2015, đất có mục đích công cộng có diện tích là 705,33 ha, chiếm 20,95% tổng diện tích đất phi nông nghiệp. Đến năm 2020, diện tích đất có mục đích công cộng là 1.212,75 ha, chiếm 33,30 % so với diện tích phi nông nghiệp.

 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng: trong gai đoạn 2011 – 2015, tăng 1,5 ha. Đến năm 2015, diện tích tôn giáo tín ngƣỡng là 13,95 ha, chiếm 0,41 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp. Đến năm 2020, diện tích đất tôn giáo, tín ngƣỡng là 14,00, chiếm 0,38%

diện tích đất phi nông nghiệp. Như vậy định hướng, diện tích đất tôn giáo, tín ngƣỡng sẽ giảm do chuyển sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

 Đất nghĩa trang, nghĩa địa: trong giai đoạn 2011 – 2015, diện tích giảm 3,62 ha.

Đến năm 2015, diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 70,83 ha, chiếm 2,10% diện tích đất phi nông nghiệp. Đến năm 2020, diện tích đất nàytăng thêm 0.05 ha. Theo kế hoạch trong thời gian tới, khu nghĩa trang nhân dân sẽ tiến hành chôn cất tập trung, hạn chế lãng phí đất từ việc hình thành các khu nghĩa trang tƣ phát.

 Đất ở tại nông thôn: tỷ lệ đất ở nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sử dụng đất ở của huyện, năm 2011 diện tích đạt 753,05 ha, chiếm 25,71% diện tích đất ở, bình quân khoảng 168,71 m2/người (cao hơn so với định mức 100 m2/người). Hiện nay, huyện Mỏ Cày Bắc chưa có đô thị nên chưa có đất ở đô thị . Theo phương án quy hoạch giai đoạn 2011-2020 của huyện, xác định chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất ở theo phù hợp với xu hướng đô thị hóa, đất ở nông thôn chuyển sang đất ở đô thị 50,68 ha đến năm 2020.Việc chuyển đổi nhƣ thế làm tăng tỷ lệ đô thị hóa của huyện, nhiều dự án và công trình lớn đƣợc đầu tƣ và xây dựng góp phần tăng trưởng kinh tế.

Một phần của tài liệu đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre (Trang 44 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(73 trang)