NƯỚC SANG
KHOÂNG KHÍ 1/Dự đoán
C4 : -Có thể đặt nguồn sáng dưới nước.
-Có thể dùng vật sáng .
-HS boá trí TN
-Các nhóm thảo luận trả lời câu C5, C6
-HS ruùt ra keát luận -> ghi vào vở .
tài liệu và trình bày các bước làm TN
+B1 : Đặt đinh ghim B sao cho khoâng thaỏy ủinh ghim A +B2: Đặt đinh ghim C khoâng nhìn thaáy ủinh ghim A, B
-YC HS nối các điểm A, B, C lại với nhau
-YC HS trả lời C5
-YC HS trả lời C6
-GV:Ánh sáng đi từ không khí sang môi trường nước và ánh sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí có điểm gì giống và khác nhau
-YC HS ruùt ra keát luận.
2/Thớ nghieọm
kieồm tra
C5 : Maột chổ nhỡn thaỏt ủinh ghim A khi ánh sáng từ A truyền tới mắt. Khi mắt nhìn thất B mà khoâng thaát A nghóa là B che khuất ánh sáng từ A truyền tới mắt. Khi mắt nhìn thấy C mà khoâng thaáy A,B nghĩa là ánh sáng từ A, B đã bị C che khuất . Khi bỏ B, C ra thì nhìn thaáy A nghĩa ánh sáng từ Aphát ra truyền qua nước và không khí tới mắt. Vậy nối vị trí A, B, C ta được đường truyền của tia sáng từ A qua nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí rồi đến maét .
C6 : Dường truyền của tia sáng từ nước sang không khí bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa nước và không khí.
B là điểm tới, AB
Bài soạn vật lý 9 17
là tia tới, BC là tia khúc xạ, góc khúc xạ lớn hơn góc tới .
3/Kết luận : (SGK) Hoạt động 4 : Củng có-Vận dụng –Dặn dò (10ph)
-Trả lời
-Đọc ghi nhớ .
-Đọc có thể em chửa bieỏt
-YC HS vẽ lại hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng.
-YC HS trả lời câu C7, C8
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
*Về nhà học bài và làm các bài tập 40 SBT
-Chuẩn bị bài
“Quan hệ giữa góc tới và góc khúc
III.VẬN DỤNG C7 :
HT phản xạ AS
HT khuùc xạ AS -Tia tới
gặp mặt phaân cách giữa 2 moâi
trường trong suoát bò hắc trở lại môi trường trong suoát cuõ.
-Góc phản xạ baèng
-Tia tới gặp
mặt phaân cách giữa 2 moâi
trường bị gãy khúc tại mặt
phaân cách và tiếp tuùc ủi vào
moâi trường trong suoát
Tuaàn : 23, tieát 45
Ngày soạn : 14.11.07
Ngày dạy :
………
xạ” góc tới thứ 2.
-Góc khúc xạ khoâng baèng góc tới.
C8 : Khi chưa đổ nước ta không nhìn thấy đầu dưới của đũa.Trong không khí ánh sáng đi theo đường thẳng nên những điểm trên đũa đã che khuất đường truyền đó.
Đổ nước vào ta nhìn thấy đầu dưới của đũa do đường truyền của tia sáng từ đầu dưới của đũa bị khúc xạ tại mặt phân cách.
IV.NHẬN XÉT :
Bài soạn vật lý 9 17
QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
Bài 40
I.MUẽC TIEÂU
1/Kiến thức:
-Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm.
-Mô tả được thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc i và góc r.
2/Kó naêng:
-Thực hiện được thí nghiệm về khúc xạ ánh sáng. Biết đo đạc góc tới và góc khúc xạ -> Kết luận
3/Thái độ:
- Nghiêm túc, sáng tạo.
II.CHUAÅN BÒ
*Mỗi nhóm HS :
-1 miếng thủy tinh hình bán nguyệt -1 miếng xốp tròn có chia độ
-2 chieỏc ủinh.
-1 giá quang học.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG
CUÛA HS
TRỢ GIÚP CỦA GV
NỘI DUNG OÅn ủũnh :(1ph) Kieồm tra sú soỏ ,veọ
sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5ph) -HS lên bảng trả
bài 1/Phân biệt sự
khác nhau giữa tia sáng đi từ nước sang không khí và tia sáng đi từ khoâng khí sang nước?
2/Đường nào biểu diễn tia khúc xạ?
Khoâng khí?
Hoạt động 2 : Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới. (30ph)
-HS boá trí thí nghieọm nhử hỡnh 41.1 SGK và tiến hành TN như đã nêu ở mục a SGK.
-Từng HS trả lời C1.
-Hướng dẫn HS tiến hành TN theo các bước đã nêu.
-Yêu cầu HS đặt khe hở I của mieáng thuûy tinh đúng tâm của tấm tròn chia độ.
-Kiểm tra các nhóm khi xác định vị trí cần có của ủinh ghim A’.
-Yêu cần nhóm trả lời C1.